vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh như sau: — Nghị quyết 91/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Thuận Ban hành 19/12/2019 Hiệu lực 31/12/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 91/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Khách tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh (bao gồm khách là người Việt Nam và người nước ngoài);

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh.

3. Đối tượng được miễn, giảm phí

a) Đối tượng được miễn:

- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

- Trẻ em dưới 6 tuổi.

- Người dân tộc Chăm đến thăm, thực hiện nghi lễ theo tín ngưỡng tôn giáo tại Di tích kiến trúc nghệ thuật tháp Pô Sah Inư.

b) Các đối tượng được giảm 50% mức phí:

- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 của Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú;

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ;

- Người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi.

4. Mức thu phí:

Mức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh như sau:

STT Tên danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng Mức thu (đồng/người/lượt)
Người lớn Trẻ em (từ 6 tuổi trở lên)
1 Di tích lịch sử tháp Pô Sah Inư 15.000 7.000
2 Khu trưng bày Xương cá voi thuộc Di tích lịch sử Đình Vạn Thủy Tú 15.000 7.000
3 Di tích thắng cảnh Cổ Thạch Tự 15.000 7.000
4 Di tích Danh lam thắng Cảnh Bàu Trắng 15.000 7.000

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

a) Tổ chức thu phí được trích lại 60% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; nộp 40% tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước và được điều tiết 100% cho cấp ngân sách trực tiếp thu.

Số tiền nộp vào ngân sách nhà nước được dùng để chi cho công tác tôn tạo các khu di tích, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức lễ hội tại di tích phục vụ nhu cầu tham quan, du lịch.

b) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí năm 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.