vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định khoảng cách và địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau: — Nghị quyết 91/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2025/NQ-HĐND · 10/11/2025
Cao Bằng Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND Về việc quy định khoảng cách và địa bàn xác định học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 91/2016/NQ-HĐND
10/11/202520/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 18/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 91/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định khoảng cách và địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định khoảng cách và địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

b) Đối tượng áp dụng

Đối với học sinh, gồm: Học sinh tiểu học,  trung học cơ sở và  trung học phổ thông theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 của Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

 Đối với các trường phổ thông là trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

2. Quy định khoảng cách và địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về  nhà trong ngày

a) Khoảng cách

Đối với học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông: Học sinh đi học qua địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá thì nhà ở xa trường khoảng cách từ 1 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 2 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở, từ 4,5 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông  (Tính từ nhà đến trường phổ thông gần nhất);

b) Địa bàn: Xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi

3. Quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh bán trú

a) Điều kiện áp dụng việc khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh phải là trường có tổ chức nấu ăn cho học sinh bán trú có số lượng từ 30 học sinh trở lên.

 b) Hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 135% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 09 tháng/01 năm.

4. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.