vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau: — Nghị quyết 91/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2017/NQ-HĐND · 14/07/2017
Tiền Giang Ban hành 12/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 91/2014/NQ-HĐND
01/08/201717/2017/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 114/2006/NQ-HĐND Về thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước; hồ sơ hành nghề khoan nước dưới đất và lệ phí cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 114/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 91/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

1. Đối tượng nộp phí

 Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của tỉnh Tiền Giang thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

 2. Mức thu phí

a) Mức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:

STT Tên công việc Mức thu trường hợp thẩm định lần đầu (không quá đồng/1 báo cáo)
1 Thẩm định báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm 400.000
2 Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm 1.400.000
3 Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày đêm 3.400.000
4 Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 6.000.000

b) Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu đối với các trường hợp tương ứng quy định tại điểm a, khoản 2 của Điều này.

3. Quản lý, sử dụng tiền phí

Cơ quan thu phí được để lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thẩm định và thu phí. Số tiền còn lại 15% (mười lăm phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.