vanban.org

Điều 1. Ban hành Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung sau: — Nghị quyết 91/2007/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2015 Thay thế: 03/2015/NQ-HĐND · 30/06/2015
Cà Mau Ban hành 29/06/2007 Hiệu lực 10/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND Về Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất và hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 03/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 91/2007/NQ-HĐND Ban hành phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi · 91/2007/NQ-HĐND
01/08/201503/2015/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/07/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 91/2007/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung sau:

1. Tổ chức thu phí:

Cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng nộp phí:

Cá nhân, tổ chức khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi phải nộp phí theo quy định.

3. Mức thu phí:

a) Đối với phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất mức thu như sau:

- Đề án thiết kế giếng có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm thu 200.000 đồng/1 đề án.

- Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm thu 550.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

- Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm thu 1.300.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

- Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác có lưu lượng từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm thu 2.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

b) Đối với phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt mức thu như sau:

- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm thu 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm thu 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm thu 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm thu 4.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

c) Đối với phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi mức thu như sau:

- Đề án, báo cáo có lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm thu 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

- Đề án, báo cáo có lưu lượng từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm thu 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

- Đề án, báo cáo có lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm thu 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

- Đề án, báo cáo có lưu lượng từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm thu 4.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

d) Đề án, báo cáo thẩm định gia hạn, bổ sung thì áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều này.

4. Quản lý, sử dụng tiền thu phí:

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu phí trích 80% phí thu được để chi phí thực hiện công việc thẩm định và thu phí, 20% nộp ngân sách Nhà nước.

Cơ quan thu phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện công khai tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.