vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Danh mục các lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030, như sau: — Nghị quyết 90/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Gia Lai Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 09/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 90/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Danh mục các lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030, như sau:

STT Lĩnh vực đầu tư, cho vay
I Công nghiệp, nông nghiệp
1 Hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, làng nghề, cơ sở sản xuất nông – công nghiệp;
2 Các dự án sản xuất sản phẩm mới, công nghệ mới, công nghệ cao; công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp xanh; công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;
3 Các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường xã hội, quản trị; dự án khởi nghiệp;
4 Nuôi trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản, dược liệu; các dự án thuộc chương trình OCOP; dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
5 Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến gia cầm, gia súc tập trung;
6 Xây dựng, nâng cấp mở rộng cảng cá, các dịch vụ hậu cần nghề cá.
II Giao thông, năng lượng, môi trường
1 Kết cấu hạ tầng giao thông, phương tiện vận tải công cộng (bến xe, nhà ga, xe, điểm trung chuyển, trạm dừng chân, trạm cấp điện cho phương tiện vận tải sử dụng năng lượng điện); cảng biển và dịch vụ cảng biển;
2 Xây dựng hệ thống điện, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch (điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, điện rác và nguồn năng lượng mới); sản xuất sản phẩm năng lượng sinh học;

3

Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước; xử lý nước thải, rác thải, khí thải; đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải; đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường.
III Thương mại, dịch vụ, du lịch
1 Xây dựng, nâng cấp, cải tạo trung tâm thương mại, khu phức hợp, chợ, siêu thị;
2 Logistics (kho bãi, vận tải và dịch vụ hậu cần cảng biển; khu logistics tập trung);
3 Xây dựng, cải tạo, nâng cấp khu du lịch, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí; Xây dựng hạ tầng dịch vụ - du lịch, bến tàu du lịch, tàu du lịch; Các dự án phát triển du lịch xanh, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch văn hoá.
IV Giáo dục, y tế, văn hóa và hạ tầng xã hội khác
1 Xây dựng, mua sắm trang thiết bị các cơ sở giáo dục – đào tạo; cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tổ chức khoa học, công nghệ;
2 Xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, phục hồi chức năng; mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện phục vụ khám chữa bệnh;
3 Xây dựng cơ sở sản suất trang thiết bị y tế, thuốc chữa bệnh, kho dược phẩm;
4 Đầu tư xây dựng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, khu văn hóa đa năng, thể dục thể thao;
5 Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên, trung tâm dưỡng lão, tâm thần, người khuyết tật, trẻ mồ côi);
6 Đầu tư mới, hiện đại hóa các khu nghĩa trang có thu hồi vốn.