vanban.org

Điều 5. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả — Nghị quyết 90/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 30/12/2025 Hiệu lực 10/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số '90/2025/NQ-HĐND Quy định đối tượng khó khăn khác được hưởng chính sách trợ giúp xã hội và mức chi phí chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 90/2025/NQ-HĐND
10/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh · 01/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 90/2025/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả

Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội và đối tượng khó khăn khác quy định tại Điều 3 Nghị quyết này, cụ thể như sau:

1. Mức chi phí chi trả đối với phương thức điện tử (bao gồm chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử...): Mức 1,0% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng.

2. Mức chi phí chi trả đối với phương thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt, cụ thể như sau:

a) Mức 1,5% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng tại địa bàn các xã, đặc khu.

b) Mức 1,25% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng tại địa bàn các phường.