vanban.org

Điều 13. Hóa đơn, chứng từ thanh toán chi hội nghị — Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Thay thế: 22/2024/NQ-HĐND · 11/12/2024
Kiên Giang Ban hành 20/07/2017 Hiệu lực 30/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 90/2017/NQ-HĐND
30/07/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 142/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 53/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Kiên Giang · 53/2007/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hóa đơn, chứng từ thanh toán chi hội nghị

1. Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

2. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp và bảng kê thanh toán đối với các khoản chi bằng tiền cho người tham dự hội nghị theo quy định tại nghị quyết này (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ thanh toán.

3 Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

4. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.