vanban.org

Điều 3. Mức thu phí — Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 17/07/2013 Hiệu lực 27/07/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu phí

1. Mức thu phí:

a) Trong năm 2013 và năm 2014 mức thu phí được xác định bằng 32% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức, cụ thể:

- Hộ gia đình, cá nhân 800 đồng/m3 nước thải.

- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang (không sản xuất kinh doanh): 1.200 đồng/m3 nước thải.

- Các cơ sở kinh doanh dịch vụ: 2.900 đồng/m3 nước thải

- Cơ sở hoạt động sản xuất: 1.500 đồng/m3 nước thải.

b) Năm 2015 mức thu phí được xác định bằng 50% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức.

c) Năm 2016 mức thu phí được xác định bằng 70% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức.

d) Từ năm 2017 trở đi, mức thu được xác định bằng 100% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức.

2. Căn cứ vào số phí thu được hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí nguồn kinh phí bù đắp khoản chi phí thiếu hụt cho đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy định.