Điều 3. Mức thu phí
1. Mức thu phí:
a) Trong năm 2013 và năm 2014 mức thu phí được xác định bằng 32% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức, cụ thể:
- Hộ gia đình, cá nhân 800 đồng/m3 nước thải.
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang (không sản xuất kinh doanh): 1.200 đồng/m3 nước thải.
- Các cơ sở kinh doanh dịch vụ: 2.900 đồng/m3 nước thải
- Cơ sở hoạt động sản xuất: 1.500 đồng/m3 nước thải.
b) Năm 2015 mức thu phí được xác định bằng 50% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức.
c) Năm 2016 mức thu phí được xác định bằng 70% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức.
d) Từ năm 2017 trở đi, mức thu được xác định bằng 100% tổng chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, chi phí tổ chức thu, chi phí khấu hao toàn bộ tài sản và lợi nhuận định mức.
2. Căn cứ vào số phí thu được hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí nguồn kinh phí bù đắp khoản chi phí thiếu hụt cho đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy định.