vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau: — Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/07/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015
Đắk Lắk Ban hành 19/07/2013 Hiệu lực 29/07/2012 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh - HỦY DUYỆT ĐỂ CẬP NHẬT BẢN KHÁC, VÌ ĐÃ SỬA NĂM BAN HÀNH THÀNH 2013 RẤT NHIỀU LẦN NHƯNG ĐỀU LẠI HIỂN THỊ THÀNH 2012 · 90/2013/NQ-HĐND
01/01/2015144/2014/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 29/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không bao gồm xe máy điện (sau đây gọi chung là xe mô tô) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.

3. Người nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối tượng chịu phí.

4. Mức phí đối với xe mô tô như sau:

Số TT Loại phương tiện chịu phí Mức thu (đồng/năm)
1 Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100cm³ 50.000
2 Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100cm³ 105.000

5. Quản lý và sử dụng phí:

a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

Sửa đổi bởi 144/2014/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2015

Số tiền còn lại sau khi trừ số phí được để lại để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định tại điểm a khoản này (coi như 100%) được xử lý như sau:

- Đối với xã:

+ Nộp 50% vào ngân sách của xã để sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.

+ 50% còn lại nộp vào Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh để sử dụng chi cho công tác bảo trì, bảo dưỡng, quản lý hệ thống đường bộ do tỉnh quản lý.

- Đối với phường, thị trấn: Nộp toàn bộ 100% vào Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh để sử dụng chi cho công tác bảo trì, bảo dưỡng, quản lý hệ thống đường bộ do tỉnh quản lý.

Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này, thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.

6. Những nội dung khác về miễn phí, phương thức thu, nộp phí, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.