Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ và phương pháp xác định mức phân bổ cho các xã, phường
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ
Kết quả rà soát, đánh giá hằng năm về tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy theo Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy được sử dụng để xác định hệ số gốc phân bổ cho các xã, phường theo nguyên tắc sử dụng kết quả rà soát, đánh giá của năm liền trước năm ngân sách làm căn cứ để xác định hệ số phân bổ cho năm ngân sách.
Hệ số tăng thêm: xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: hệ số gốc tăng thêm 1,5 lần.
Ngoài ra căn cứ vào quy mô quản lý đối tượng về ma túy (người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người quản lý sau cai nghiện) của các địa bàn để xác định hệ số tăng thêm của từng xã, phường. Cụ thể:
| STT | Tiêu chí phân loại địa bàn cấp xã | Hệ số (H) |
| 1 | Hệ số gốc (Phân loại theo mức độ phức tạp về ma túy) | H1 |
| - Xã, phường không ma tuý | 1.0 | |
| - Xã, phường trọng điểm, phức tạp về ma tuý loại III | 1.5 | |
| - Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma tuý loại II | 2.0 | |
| - Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma tuý loại I | 3.0 | |
| 2 | Hệ số tăng thêm: Xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: hệ số gốc tăng thêm 1,5 lần | H2= hệ số gốc tăng thêm 1,5 lần |
| 3 | Hệ số tăng thêm: Phân loại theo quy mô quản lý đối tượng (người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người quản lý sau cai nghiện) | H3 |
| - Quản lý dưới 05 người | 0.5 | |
| - Quản lý từ 05 người đến dưới 10 người | 1.0 | |
| - Quản lý từ 10 người đến dưới 20 người | 2.0 | |
| - Quản lý từ 20 người đến dưới 30 người | 3.0 | |
| - Quản lý từ 30 người đến dưới 40 người | 4.0 | |
| - Quản lý từ 40 người đến dưới 50 người | 5.0 | |
| - Quản lý trên 50 người | 6.0 |
Quy mô quản lý đối tượng về ma tuý (người nghiện ma tuý, người sử dụng trái phép chất ma tuý, người quản lý sau cai nghiện) của địa bàn các xã, phường được tính tại thời điểm lấy số liệu xét tiêu chí xã, phường không ma túy của năm trước liền kề (14/12 hằng năm).
2. Phương pháp xác định mức phân bổ cho các xã, phường
a) Tổng điểm (hệ số) phân bổ của một xã, phường (T1)
T1 = H1 (hoặc H2) + H3
b) Xác định giá trị của một (01) điểm (hệ số) phân bổ:
Giá trị của một (01) điểm (hệ số) phân bổ được xác định theo công thức sau:
G=VTPTTP
Trong đó:
G: Giá trị của một (01) điểm (hệ số) phân bổ (đồng/điểm).
VTP: Tổng vốn ngân sách bố trí để phân bổ cho cấp xã thực hiện Chương trình theo năm.
TTP: Tổng điểm (hệ số) phân bổ cho tất cả các xã, phường trong tỉnh.
c) Mức vốn ngân sách địa phương phân bổ cho từng xã, phường được xác định theo công thức sau:
Vx=T1×G
Trong đó:
Vx: Mức vốn ngân sách phân bổ cho xã, phường.
T1: Tổng điểm (hệ số) phân bổ của xã, phường.
G: Giá trị của một (01) điểm (hệ số) phân bổ.