vanban.org

Điều 2. Mức chi — Nghị quyết 89/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 31/07/2026 Hiệu lực 10/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 89/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức chi

1. Chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa phương về mục đích, ý nghĩa, vai trò và lợi ích của việc học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập; chi tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hằng năm: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Chi công tác phí, chi thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương, học tập kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết các cấp ở địa phương: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định mức chi chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức Hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thuộc các hoạt động của Đề án; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên/hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại các thiết chế văn hóa có mô hình Trung tâm học tập cộng đồng, Trung tâm học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và báo cáo); chi đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của các thiết chế văn hóa có mô hình Trung tâm học tập cộng đồng, Trung tâm học tập cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định hỗ trợ và mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

4. Chi kiểm tra, đánh giá, xếp loại hoặc công nhận các mô hình học tập, gồm:

a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại hoặc công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố.

b) Chi điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại hoặc công nhận các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 20/2025/HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

5. Chi cho các lớp học tại các thiết chế văn hóa có mô hình Trung tâm học tập cộng đồng, Trung tâm học tập cộng đồng, các lớp học phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ban đêm:

a) Chi tiền điện (hoặc dầu đèn) đối với các lớp học ban đêm: Bình quân 100KW/tháng/lớp học theo giá điện hiện hành, tối đa 300.000 đồng/tháng/lớp học.

b) Chi hỗ trợ tài liệu, sách giáo khoa dùng chung, đồ dùng phục vụ công tác giảng dạy, học tập: Chi theo thực tế, tối đa 4.000.000 đồng/lớp học/năm học.

6. Chi cho công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục:

a) Chi cho các hoạt động điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở (gọi tắt là phổ cập giáo dục): Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 20/2025/HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố.

b) Hỗ trợ học phẩm đối với các học viên các lớp học xóa mù chữ: Hằng năm, học viên được cấp bằng hiện vật học phẩm với tổng giá trị tối đa là 400.000 đồng/học viên.

c) Chi tuyên truyền, huy động người mù chữ đến lớp xóa mù chữ, như sau:

- Chi tuyên truyền, huy động người mù chữ đến lớp: 140.000 đồng/người/học viên/giai đoạn, tối đa 02 giai đoạn.

- Chi hỗ trợ học viên học chương trình xóa mù chữ: 500.000 đồng/học viên/kỳ học, tối đa 05 kỳ học.

d) Tình nguyện viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ: Hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho tình nguyện viên được huy động theo chế độ công tác phí quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố.

7. Trong trường hợp cùng đối tượng, cùng nội dung, có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.