Điều 1. Quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này.
2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022-2023
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
| Cấp học Vùng | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
| Thành thị | 300.000 | 300.000 | 300.000 | 300.000 |
| Nông thôn | 100.000 | 100.000 | 100.000 | 200.000 |
| Vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 57.000 | 50.000 | 50.000 | 100.000 |
Học sinh tiểu học công lập không phải đóng học phí; mức học phí đối với giáo dục tiểu học quy định tại Nghị quyết này dùng làm căn cứ để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thực ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và đối tượng học sinh tiểu học tư thực thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.
3. Trường hợp học trực tuyến (học online), mức học phí bằng 50% mức học phí học trực tiếp.
4. Các cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
5. Từ năm học 2023-2024 trở đi, mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ (nếu phải điều chỉnh mức học phí, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, mức độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và khả năng chi trả của người dân để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định).
6. Thời gian thu học phí
a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập, học phí được thu tối đa 9 tháng/năm.
b) Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học.
c) Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể thời gian thu, mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.
7. Quy định về vùng để áp dụng mức thu học phí
a) Vùng thành thị
Học sinh có đăng ký thường trú tại các phường của thành phố Ninh Bình và thành phố Tam Điệp.
b) Vùng nông thôn
Học sinh có đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn của các huyện (trừ các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi của huyện Nho Quan) và các xã của thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp.
c) Vùng dân tộc thiểu số và miền núi
Học sinh có đăng ký thường trú tại các xã: Thạch Bình, Văn Phương, Yên Quang, Cúc Phương, Kỳ Phú, Phú Long, Quảng Lạc của huyện Nho Quan.