vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2014 - 2020, như sau: — Nghị quyết 89/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2022 Thay thế: 14/2022/NQ-HĐND · 29/06/2022
Sóc Trăng Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 21/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2022 - 2025 · 14/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 15/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2014-2020 · 89/2016/NQ-HĐND
10/07/202214/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 89/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2014 - 2020, như sau:

1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 1 như sau:

“2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực

a) Đối tượng được hỗ trợ kinh phí đào tạo

Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo tiến sĩ theo nhu cầu của tỉnh.

b) Đối tượng được hỗ trợ kinh phí thu hút nhân lực

Người có học hàm giáo sư, phó giáo sư, học vị tiến sĩ, có chuyên môn phù hợp với nhu cầu thu hút nguồn nhân lực của tỉnh, có hộ khẩu trong và ngoài tỉnh tự nguyện đến công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.”

2. Sửa đổi Khoản 3, Điều 1 như sau:

“3. Điều kiện và mức hỗ trợ đào tạo

a) Điều kiện được hỗ trợ kinh phí đào tạo

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ đào tạo có quyết định cử đi học tiến sĩ của cấp có thẩm quyền, có cam kết bằng văn bản công tác tại tỉnh Sóc Trăng 5 năm trở lên kể từ khi nhận kinh phí hỗ trợ.

b) Mức hỗ trợ

Được hưởng hỗ trợ một lần (sau khi có bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời), với mức 50.000.000 đồng/người/toàn khóa học.”

3. Sửa đổi Khoản 4, Điều 1 như sau:

“4. Điều kiện và mức hỗ trợ thu hút nhân lực

a) Điều kiện được cấp kinh phí thu hút nhân lực

- Người thuộc đối tượng thu hút nhân lực có chuyên môn đào tạo phù hợp theo danh mục các ngành nghề, lĩnh vực mà tỉnh có nhu cầu thu hút (do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm) có cam kết bằng văn bản tự nguyện về công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng từ 5 năm trở lên.

- Về độ tuổi: Không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ.

- Những người chưa là công chức, viên chức thuộc diện được hỗ trợ kinh phí thu hút nhân lực phải thực hiện việc xét tuyển theo quy định; được nhận kinh phí hỗ trợ 01 lần sau khi có quyết định bổ nhiệm ngạch công chức hoặc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.

- Đối với những người thuộc đối tượng hỗ trợ kinh phí thu hút đang là công chức, viên chức thì được nhận kinh phí hỗ trợ 1 lần sau khi nhận nhiệm vụ theo quyết định tiếp nhận, điều động của cơ quan có thẩm quyền.

- Trường hợp một người đáp ứng nhiều tiêu chuẩn, chỉ được hưởng hỗ trợ thu hút tương ứng với trình độ, tiêu chuẩn cao nhất.

b) Mức hỗ trợ thu hút

- Giáo sư, phó giáo sư: 300.000.000 đồng;

- Tiến sĩ: 200.000.000 đồng.”