vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 149/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015 - 2020. Nội dung cụ thể như sau: — Nghị quyết 89/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Kiên Giang Ban hành 04/12/2014 Hiệu lực 14/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 89/2014/NQ-HĐND Về quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015 – 2020 · 89/2014/NQ-HĐND
14/12/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 46/2013/NQ-HĐND Về quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh kiên giang, giai đoạn 2014 – 2020 · 46/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 89/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 149/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015 - 2020. Nội dung cụ thể như sau:

1. Cơ chế hỗ trợ vốn

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% vốn cho các hạng mục, công trình: Công tác quy hoạch; công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, ấp, cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác; trụ sở xã; kiên cố cống, đập; nạo vét các công trình thủy lợi tạo nguồn (kênh cấp II trở lên); đường trục xã, liên xã.

b) Đường trục ấp, liên ấp, các công trình giao thông theo tiêu chí nông thôn mới được thực hiện theo cơ chế: Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần; phần còn lại huy động nhân dân, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện.

c) Các công trình nhà văn hóa xã, nhà văn hóa ấp, trường học đạt chuẩn, trạm y tế xã, chợ nông thôn, nghĩa trang; hạ tầng phục vụ sản xuất thiết yếu và các công trình khác thực hiện theo cơ chế: Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần; phần còn lại thực hiện xã hội hóa và huy động nhân dân, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện.

d) Mô hình phát triển sản xuất: Thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.

đ) Về đầu tư hệ thống cấp nước sạch nông thôn: Thực hiện theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015.

2. Kinh phí thực hiện

Ngân sách nhà nước hỗ trợ và phân bổ theo kế hoạch hàng năm để thực hiện các chính sách nêu trên.