vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) trên địa bàn huyện Kỳ Sơn như sau: — Nghị quyết 89/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 17/07/2013 Hiệu lực 27/07/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 89/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) trên địa bàn huyện Kỳ Sơn như sau:

TT Xã Quy hoạch 3 loại rừng điều chỉnh
Tổng đất lâm nghiệp (ha) Trong đó
Phòng hộ (ha) Sản xuất (ha)
1 2 3=4+5 4 5
1 Đoọc Mạy 8.520,20
6.240,70
2.279,50
2 Bảo Nam 4.746,50 1.948,50 2.798,00
3 Bảo Thắng 7.256,90 1.958,60 5.298,30
4 Bắc Lý 3.791,00 1.359,60 2.431,40
5 Chiêu Lưu 10.692,24 1.168,70 9.523,54
6 Hữu Kiệm 6.375,65 3.580,00 2.795,65
7 Hữu Lập 3.926,96 823,00 3.103,96
8 Huội Tụ 8.658,50 7.074,40 1.584,10
9 Keng Đu 6.616,20 6.009,47 606,73
10 Mường Ải 8.394,29 5.438,08 2.956,21
11 Mường Lống 11.995,70 8.599,00 3.396,70
12 Mường Típ 11.413,54 5.206,46 6.207,08
13 Mỹ Lý 23.947,57 19.090,28 4.857,29
14 Na Loi 4.250,50 1.728,70 2.521,80
15 Na Ngoi 17.334,28 9.366,77 7.967,51
16 Nậm Càn 13.843,95 12.015,56 1.828,39
17 Nậm Cắn 7.706,93 5.908,93 1.798,00
18 Phà Đánh 4.800,35 269,20 4.531,15
19 Tây Sơn 10.761,00 8.352,00 2.409,00
20 Tà Cạ 5.405,39 2.263,25 3.142,14
21 Thị Trấn 91,49 91,49
Tổng: 180.529,14 108.401,20 72.127,94