Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ ngân sách Trung ương cho các xã, phường
1. Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ cho các xã, phường
Tiêu chí, hệ số điểm phân bổ ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình cho các xã, phường căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ và điều kiện
thực tế của tỉnh, xây dựng 6 tiêu chí với hệ số điểm phân bổ như sau:
a) Tiêu chí 01: Theo khu vực (Hkv)
Mức điểm phân bổ được xác định bằng hệ số điểm của đơn vị hành chính cấp xã theo từng khu vực như sau:
a1) Xã an toàn khu vùng ATK Định Hóa, ATK Chợ Đồn; xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hkv = 250 điểm;
a2) Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hkv= 200 điểm;
a3) Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hkv = 150 điểm;
a4) Xã, phường còn lại: Hkv = 100 điểm.
Trường hợp một xã, phường đồng thời thuộc từ hai nhóm địa bàn ưu tiên trở lên quy định tại điểm này thì chỉ áp dụng một hệ số Hkv ở mức cao nhất.
b) Tiêu chí 02: Theo tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương (Hcđns)
Căn cứ theo tỷ lệ số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên/ tổng chi cân đối ngân sách địa phương:
b1) Các xã, phường có tỷ lệ số bổ sung cân đối/ tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 70% trở lên: Hcđns = 150 điểm;
b2) Các xã, phường có tỷ lệ số bổ sung cân đối/ tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 30% đến dưới 70%: Hcđns = 100 điểm;
b3) Các xã, phường có tỷ lệ số bổ sung cân đối/ tổng chi cân đối ngân sách địa phương dưới 30%: Hcđns = 50 điểm.
c) Tiêu chí 03: Theo quy mô dân số (Hds)
Căn cứ dân số của từng xã, phường, hệ số điểm theo quy mô dân số được xác định như sau:
c1) Từ 50.000 dân trở lên: Hds = 200 điểm;
c2) Từ 30.000 dân đến dưới 50.000 dân: Hds = 150 điểm;
c3) Từ 10.000 dân đến dưới 30.000 dân: Hds = 100 điểm;
c4) Dưới 10.000 dân: Hds = 50 điểm.
d) Tiêu chí 04: Theo quy mô diện tích (Hdt)
Căn cứ quy mô diện tích của từng xã, phường, hệ số điểm theo quy mô
diện tích được xác định như sau:
d1) Diện tích từ 150 km2 trở lên: Hdt = 80 điểm;
d2) Diện tích từ 100 km2 đến dưới 150 km2: Hdt = 50 điểm;
d3) Diện tích từ 50 km2 đến dưới 100 km2: Hdt = 40 điểm;
d4) Diện tích dưới 50 km2: Hdt = 20 điểm.
đ) Tiêu chí 05: Theo tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên (Hnct)
Căn cứ tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên của từng xã, phường, hệ số điểm theo tiêu chí này được xác định như sau:
đ1) Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên trên 14,0%: Hnct = 10 điểm;
đ2) Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên từ 7,0% đến 14,0%: Hnct = 5 điểm;
đ3) Tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên dưới 7,0% : Hnct = 1 điểm.
e) Tiêu chí 06: Theo tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi (Hdd)
Căn cứ tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của từng xã, phường, hệ số điểm theo tiêu chí này được xác định như sau:
e1) Tỷ lệ trên 20%: Hdd = 10 điểm;
e2) Tỷ lệ từ 10% đến 20%: Hdd = 5 điểm;
e3) Tỷ lệ dưới 10%: Hdd = 1 điểm.
2. Phương pháp xác định kết quả phân bổ ngân sách nhà nước
a) Phương pháp tính phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách nhà nước cho xã, phường i (Ktxi) được xác định theo phương pháp tính điểm tổng hợp:
Trong đó:
- Ktx là tổng kinh phí thường xuyên của Chương trình phân bổ cho các xã, phường trong giai đoạn hoặc hằng năm;
- Stxi là tổng điểm phân bổ kinh phí thường xuyên của xã, phường i;
- ƩStxi là tổng điểm của các xã, phường được phân bổ kinh phí thường xuyên.
Tổng điểm phân bổ kinh phí thường xuyên của xã, phường i (Stxi) được xác định như sau:
Stxi = Hkvi + Hcđnsi + Hdsi + Hdti + Hncti + Hddi
Phương pháp tính trên áp dụng cho cả nguồn ngân sách Trung ương và nguồn đối ứng của tỉnh phân bổ cho xã, phường.
b) Phương pháp tính phân bổ vốn đầu tư công ngân sách nhà nước cho xã, phường được xác định như sau:
Trong đó:
- Vđt là tổng vốn đầu tư công của Chương trình phân bổ cho các xã, phường trong giai đoạn hoặc hằng năm;
- Sđti là tổng điểm phân bổ vốn đầu tư công của xã, phường i;
- ƩSđti là tổng điểm của các xã, phường được phân bổ vốn đầu tư công;
- Vđti là vốn đầu tư công ngân sách Trung ương phân bổ cho địa phương thuộc đối tượng hỗ trợ.
Tổng điểm phân bổ vốn đầu tư công của xã, phường i (Sđti) được xác định như sau:
Sđti = Hkvi + Hcđnsi + Hdsi + Hdti
Phương pháp tính trên áp dụng cho cả nguồn ngân sách Trung ương và nguồn đối ứng của tỉnh phân bổ cho xã, phường.
3. Nguồn số liệu
a) Nguồn dữ liệu chính thức trong niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2025 (Chỉ tiêu về quy mô dân số; Chỉ tiêu quy mô diện tích);
b) Số lượng, danh sách xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định số 2227/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
c) Số liệu về tỷ lệ số bổ sung cân đối từ cấp trên/tổng chi cân đối ngân sách địa phương của các xã, phường được xác định theo dự toán thu, chi ngân sách
nhà nước năm 2026 theo Nghị quyết số 104/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phân bổ dự toán
ngân sách nhà nước năm 2026 tỉnh Thái Nguyên;
d) Số liệu về tỷ lệ suy dinh dưỡng, tỷ trọng dân số 65 tuổi trở lên. Căn cứ số liệu từ niên giám thống kê, số liệu về chuyên môn y tế năm 2025.