vanban.org

Điều 10. Quy định chung về thành phần hồ sơ đề cương lập quy hoạch và hồ sơ quy hoạch tổng thể — Nghị quyết 88/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026
Hồ Chí Minh Ban hành 26/12/2025 Hiệu lực 26/12/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị quyết số 88/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh · 88/2025/NQ-HĐND
01/10/202653/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 26/12/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 88/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định chung về thành phần hồ sơ đề cương lập quy hoạch và hồ sơ quy hoạch tổng thể

1. Hồ sơ Đề cương lập quy hoạch tổng thể và quy hoạch tổng thể được phê duyệt là hồ sơ bằng bản giấy được Sở Tài chính và Sở Quy hoạch - Kiến trúc đóng dấu xác nhận.

2. Hồ sơ điện tử Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau, bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy có đầy đủ nội dung quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Quy định này, không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan;

b) Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử, đầy đủ thành phần theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Quy định này;

c) Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS).

3. Hồ sơ lấy ý kiến:

a) Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan gồm báo cáo tóm tắt; các bản vẽ theo quy định, đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến được xác định trong đề cương quy hoạch;

b) Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia gồm hồ sơ bản giấy (báo cáo thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ

điện tử quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh;

b) Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm theo quy định tại Điều 12 của Quy định này. Số lượng: 02 bộ;

c) Hồ sơ điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt Quy hoạch tổng thể;

b) Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm theo quy định tại Điều 12 của Quy định này. Số lượng: 01 bộ;

c) Báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định và Thông báo kết luận của Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh;

d) Hồ sơ điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phải có các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 5 của Quy định này.

7. Dự thảo quy định quản lý theo quy hoạch tổng thể phải kèm theo hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng thể.

8. Quy định về đóng dấu xác nhận hồ sơ Đề cương lập quy hoạch và Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh đã phê duyệt.

a) Sau khi Đề cương lập quy hoạch và Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định phê duyệt, cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện hồ sơ theo Quyết định phê duyệt, gửi hồ sơ đến Sở Tài chính và Sở Quy hoạch - Kiến trúc để đóng dấu xác nhận ngoại trừ Quy định quản lý theo quy hoạch tổng thể;

b) Sở Tài chính và Sở Quy hoạch - Kiến trúc đóng dấu xác nhận tại thuyết minh quy hoạch, bản vẽ (tất cả các bản ghép) trong hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh;

c) Số lượng hồ sơ để đóng dấu xác nhận: 07 bộ hồ sơ.