Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức xã, thị trấn nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc ngay vì dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức xã, thị trấn nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc ngay vì dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
b) Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức dôi dư ở các ở xã, thị trấn sắp xếp đơn vị hành chính nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc ngay theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và các văn bản liên quan.
c) Đối tượng không áp dụng
- Cán bộ, công chức ở các xã, thị trấn sắp xếp đơn vị hành chính không thuộc diện dôi dư và cán bộ, công chức ở các xã, thị trấn không sắp xếp đơn vị hành chính thực hiện chính sách tinh giản biên chế.
- Cán bộ xã, thị trấn đang hưởng chế độ hưu trí nghỉ việc do dôi dư.
- Cán bộ xã, thị trấn nghỉ hưu trước tuổi do không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm theo quy định tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
- Cán bộ, công chức xã, thị trấn tinh giản biên chế nhưng tính tuổi nghỉ hưu đúng tuổi theo quy định trước ngày 31/12/2024.
2. Chính sách hỗ trợ
a) Mức hỗ trợ
- Mỗi cán bộ, công chức xã, thị trấn nghỉ hưu trước tuổi ngoài chính sách hiện nay của Chính phủ quy định thì cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được hỗ trợ 1/2 tháng tiền lương và phụ cấp hiện hưởng.
- Mỗi cán bộ, công chức xã, thị trấn thôi việc ngay ngoài chính sách hiện nay của Chính phủ quy định thì cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được hỗ trợ 01 tháng tiền lương và phụ cấp hiện hưởng, mức hỗ trợ thấp nhất là 06 tháng tiền lương và phụ cấp hiện hưởng.
- Chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết này được chi trả một lần sau khi có quyết định nghỉ hưu hoặc thôi việc ngay của cấp có thẩm quyền.
b) Thời gian để tính chế độ hỗ trợ
Nếu thời gian tính chế độ hỗ trợ có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc dưới 03 tháng không tính, từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng tính 1/2 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn 01 năm.
3. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện
a) Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ do ngân sách cấp huyện đảm bảo từ nguồn kinh phí thường xuyên và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
b) Chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này thực hiện từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 31/12/2024.