Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh năm 2020. 2. Đối tượng áp dụng Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi 1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
Đơn vị tính: đồng/ha/vụ
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Mức giá |
| I | Các xã miền núi | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811.000 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267.000 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539.000 |
| II | Các vùng khác | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.409.000 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 986.000 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.197.000 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần được tính bằng 60% mức giá trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực được tính bằng 40% mức giá trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực được tính bằng 50% mức giá trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
2. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày thì được tính bằng 40% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích đối với đất trồng lúa, cụ thể:
Đơn vị tính: đồng/ha/vụ
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Mức giá |
| I | Các xã miền núi | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 724.400 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 506.800 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 615.600 |
| II | Các vùng khác | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 563.600 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 394.400 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 478.800 |
3. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản được tính như sau: 250 đồng/ m2 mặt thoáng/năm.
4. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước tưới cho cây thanh long, nho, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm, cụ thể:
Đơn vị tính: đồng/ha/năm
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Mức giá |
| I | Các xã miền núi | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 4.346.400 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 3.040.800 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 3.693.600 |
| II | Các vùng khác | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 3.381.600 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 2.366.400 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 2.872.800 |
5. Mức giá quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2019./.