vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và lệ phí như sau: — Nghị quyết 88/2017/NQ-HĐND

Quảng Ninh Ban hành 13/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND Sử đổi, bổ sung Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/07/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và lệ phí · 88/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 88/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và lệ phí như sau:

Sửa đổi bởi 101/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 05/02/2026

1. Mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh khu di tích Yên Tử: 

a) Mức thu: 0 đồng/lần/người;

b) Đối tượng nộp phí: Khách tham quan khu di tích Yên Tử, thăng cảnh Rừng Quốc gia Yên Tử.

Sửa đổi bởi 101/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 05/02/2026

2. Tỷ lệ trích và quản lý, sử dụng phí để lại cho đơn vị thu phí tham quan danh thắng (bao gồm vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, khu di tích Yên Từ):

a) Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí: 26%;

b) Đơn vị thu phí: Ban Quản lý Di sản thế giới vịnh Hạ Long - Yên Tử;

c) Quản lý, sử dụng phí đê lại: Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng số tiền phí để lại theo quy định của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí, các Thông tư hướng dẫn và các quy định có liên quan để đảm bảo chi thường xuyên (kinh phí giao tự chủ) gắn với lộ trình thực hiện tinh giản biên chế và các nhiệm vụ chi không thường xuyên (không giao tự chủ) phục vụ công tác thu phí, các nhiệm vụ quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị các di sản, di tích theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Sửa đổi, bổ sung đối tượng và mức thu phí, quy định miễn giảm phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình, dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu đã quy định tại Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh

a) Sửa đổi đối tượng và bổ sung mức thu phí quy định tại Phụ lục I, Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

a1) Tại gạch đầu dòng thứ 6 mục 2.1.2 phần II - Phụ lục I.

Sửa đổi đối tượng và bổ sung mức thu phí tại gạch đầu dòng thứ 6, mục 2.1.2 Phụ lục I là “Phương tiện vận tải bằng động cơ chở hàng trung chuyển qua lại thường xuyên 2 đầu cầu, cầu phao thuộc khu vực cửa khẩu”, mức thu phí:

- Phương tiện vận tải bằng động cơ điện: 10.000 đồng/lượt phương tiện;

- Phương tiện vận tải bằng động cơ xăng, dầu diezen: 20.000 đồng/lượt phương tiện.

a2) Tại mục mục 2.4.1 phần II, Phụ lục I:

Bổ sung mức thu phí đối với hàng đông lạnh vận chuyển bằng các xe khác ngoài xe container 150.000 đồng/tấn; đối với trường hợp xe dưới 1 tấn mức thu được áp dụng bằng mức 150.000 đồng/tấn.

b) Bổ sung quy định miễn giảm đối với “Hàng hóa nhập để sản xuất xuất khẩu; nhập khẩu để gia công xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” tương tự như việc miễn giảm đối với nhóm các hàng hóa hiện nay đã quy định mục 1 Phụ lục số IV, Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Bổ sung đối tượng, mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh

a) Bổ sung đối tượng thu lệ phí đăng ký kinh doanh tại điểm 4 mục 2 Phụ lục II, Nghị quyết số 62/2017/NQ-HDND đối với “cá nhân, nhóm cá nhân”.

b) Bổ sung mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với cá nhân, nhóm cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại mục 4 Phần II Phụ lục I, Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND như sau:

- Cấp giấy chứng nhận: 120.000 đồng/1 lần cấp;

- Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 24.000 đồng/1 lần cấp;

- Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 2.000 đồng/1 bản.

5. Quy định thời gian (kỳ hạn) đơn vị thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào Tài khoản Phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

a) Trường hợp tổ chức thu phí ký hợp đồng với ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ thu hộ tiền thu phí tại địa điểm theo yêu cầu của tổ chức thu phí: Tổ chức thu phí chuyển tiền vào Tài khoản Phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước định kỳ vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng (nếu trùng vào ngày nghỉ cuối tuần và các ngày lễ, tết thì chuyển sang ngày làm việc kế tiếp).

b) Các trường hợp còn lại:

- Nếu tổng số thu phí lũy kế phát sinh đến 300 triệu đồng, tổ chức thu phí phải thực hiện nộp số tiền phí đã thu được vào Tài khoản Phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước trong ngày làm việc kế tiếp.

- Nếu tổng số thu phí lũy kế phát sinh dưới 300 triệu đồng, chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào Tài khoản Phí chờ nộp ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.