vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: — Nghị quyết 88/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/12/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiên Giang Ban hành 07/12/2012 Hiệu lực 17/12/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 88/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Tất cả các tổ chức, cá nhân trực tiếp điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu thị trấn Sóc Sơn phải trả phí qua cầu dưới hình thức vé cho mỗi lần qua cầu thị trấn Sóc Sơn (trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này).

2. Miễn nộp phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn đối với những trường hợp sau đây:

- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;

- Xe cứu hỏa;

- Các loại xe máy chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như: Máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa, máy gặt đập liên hợp, ...;

- Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;

- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm các loại xe theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính;

- Đoàn xe đưa tang;

- Đoàn xe có xe hộ tống dẫn đường;

- Học sinh, giáo viên đi xe gắn máy, mô tô công tác thường xuyên trên địa bàn có cầu đi qua; cán bộ xã, thị trấn, ấp, khu phố tại nơi tổ chức thu phí;

- Người đi bộ và xe đạp các loại.

3. Mức thu

STT

PHƯƠNG TIỆN

CHỊU PHÍ QUA CẦU

MỆNH GIÁ VÉ THU PHÍ
(đồng/vé/lượt)
1 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự 2.000
2 Xe lam, máy kéo 6.000
3 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng 15.000
4 Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi (trọng tải dưới 5 tấn), xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn 20.000
5 Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến 5 tấn 30.000

4. Quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí qua cầu

Phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất là doanh thu hoạt động của chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự tổ chức và thực hiện thu phí, đồng thời có nghĩa vụ kê khai, nộp các loại thuế theo đúng quy định hiện hành về quản lý thuế tại thời điểm thu.

5. Thời gian thu phí

Thời gian thu phí là 12 năm. Sau 12 năm kể từ ngày triển khai thu phí, Chủ đầu tư phải chuyển giao cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất cho Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất quản lý.

6. Chứng từ thu phí qua cầu thực hiện theo quy định tại Mục I, Phần III của Thông tư số 90/2004/TT-BTC.