vanban.org

Điều 2. Đối tượng cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay — Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 30/12/2025 Hiệu lực 10/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay

1. Các đối tượng cho vay tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.

a) Mức cho vay, thời hạn cho vay thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 48 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP;

b) Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP.

2. Các đối tượng cho vay tại Điều 3 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg: Mức cho vay tại khoản 1 Điều 7; lãi suất cho vay tại Điều 8; thời hạn cho vay thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Các đối tượng cho vay tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg: Mức cho vay; thời hạn cho vay; lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 8 và 9 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.

4. Các đối tượng cho vay tại khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.

a) Mức cho vay, thời hạn cho vay thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2019/NĐ-CP;

b) Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại  Điều 26 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định số 74/2019/NĐ-CP.

5. Các đối tượng cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Nhà nước đối với từng giai đoạn.

a) Đối với hộ nghèo: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 16, khoản 1 khoản 4 Điều 17, Điều 18 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP;

b) Đối với hộ cận nghèo: Mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4 Quyết định số 15/2013/QĐ- TTg.

6. Các đối tượng cho vay tại Điều 11 Nghị định số 61/2015/NĐ: Mức cho vay, thời hạn cho vay và lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 38, Điều 39 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP.

7. Các đối tượng cho vay tại Điều 3 Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định số 17/2023/QĐ-TTg.

a) Mức cho vay thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 17/2023/QĐ-TTg;

b) Thời hạn cho vay thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg;

c) Lãi suất cho vay theo thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 2553/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giảm lãi suất cho vay một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

8. Các đối tượng cho vay tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg.

a) Mức cho vay, thời hạn cho vay  thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg;

b) Lãi suất cho vay  thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 2553/QĐ-TTg.

9. Các đối tượng cho vay tại Điều 14, Điều 20, Điều 26 và Điều 32 Nghị định số 28/2022/NĐ-CP:  Mức cho vay, thời hạn cho vay và lãi suất cho vay  thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 35, Điều 36 Nghị định số 28/2022/NĐ-CP.

10. Trường hợp Nhà nước có chính sách hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì cũng được áp dụng tương ứng với các khoản vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương.