vanban.org

Điều 1. Ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu — Nghị quyết 87/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020
Vĩnh Phúc Ban hành 11/12/2019 Hiệu lực 11/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 87/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu

tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 -

2025 như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách đặc thù

khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh

Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 - 2025.

b) Đối tượng áp dụng:

Các Doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định

của pháp luật Việt Nam, có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính

sách hỗ trợ đặc thù theo quy định tại Nghị quyết này.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được

hưởng nhiều mức hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp

dụng mức hỗ trợ đầu tư có lợi nhất (Ngoài áp dụng mức hỗ trợ đầu tư có lợi

nhất, doanh nghiệp còn được hỗ trợ chênh lệch lãi suất theo quy định tại Nghị

quyết này).

b) Các dự án đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của

Nhà nước không thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách quy

định tại Nghị quyết này.

3. Các chính sách hỗ trợ

a) Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi lợn: Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở

chăn nuôi lợn tập trung được ngân sách tỉnh hỗ trợ như sau: Hỗ trợ 50% chi phí

nhưng tối đa không quá 3,0 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý

chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị.

Điều kiện được hỗ trợ:

Có quy mô chăn nuôi thường xuyên tập trung tối thiểu 500 con lợn thịt

hoặc 300 con lợn nái sinh sản hoặc từ 500 con trở lên gồm lợn nái và lợn thịt.

Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực

phẩm theo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ

môi trường.

b) Hỗ trợ đầu tư vùng sản xuất rau, củ, quả, hoa an toàn các loại theo quy

trình VietGap: Doanh nghiệp có dự án đầu tư vùng sản xuất rau, củ, quả, hoa an

toàn các loại theo quy trình VietGap được ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% chi phí

nhưng tối đa không quá 2,0 tỷ đồng/dự án để xây dựng hệ thống đường giao

thông, điện, hệ thống tưới, tiêu, nhà lưới, nhà lạnh, hệ thống thu gom và xử lý

chất thải.

Điều kiện được hỗ trợ:

Dự án có quy mô sản xuất tối thiểu 01 ha trở lên cây rau, củ, quả, hoa

tập trung trồng ngoài trời; hoặc 0,5 ha trồng trong nhà lưới; hoặc tối thiểu 0,5

ha đối với trồng nấm thông thường; 0,3 ha đối với trồng nấm công nghệ cao

trong nhà lạnh.

Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật

về bảo vệ môi trường.

c) Hỗ trợ trồng cây dược liệu

Nhà đầu tư có dự án đầu tư trồng cây dược liệu tập trung có quy mô từ 2,0

ha trở lên trồng cây tập trung hoặc 3,0 ha trở lên đối với cây trồng dưới tán rừng

được ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/ha đối với trồng cây

tập trung và không quá 25 triệu đồng/ha đối với cây trồng dưới tán rừng để xây

dựng đồng ruộng: xử lý thực bì, đào hố, phát nhổ cỏ, xới xáo, vun gốc, bón

phân,… và hỗ trợ cây giống, phân hữu cơ, phân vi sinh, chế phẩm sinh học.

Điều kiện được hỗ trợ: Danh mục cây dược liệu thuộc danh mục sản

phẩm chủ lực cấp tỉnh được quy định tại Quyết định số 2075/QĐ-UBND ngày

10/9/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt danh mục sản phẩm

nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 hoặc

thuộc danh mục cây dược liệu theo Quyết định số 206/QĐ-BYT ngày

22/01/2015 của Bộ Y tế.

d) Hỗ trợ chênh lệch lãi suất: Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông

nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi

suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành (được nghiệm thu và đi vào hoạt

động) như sau:

Mức hỗ trợ: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín

dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ

sơ hỗ trợ, nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án trong toàn thời gian hỗ trợ.

Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 70% tổng mức

đầu tư của dự án.

Thời gian hỗ trợ lãi suất: Tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín

dụng với ngân hàng thương mại và tối đa không quá 05 năm.

Phương thức hỗ trợ lãi suất: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể

phương thức hỗ trợ lãi suất trên cơ sở Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17

tháng 4 năm 2018 của Chính phủ và các văn bản pháp luật liên quan.

Không thực hiện hỗ trợ chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay (gốc và

lãi) quá hạn tính từ thời điểm quá hạn.

4. Nguồn vốn thực hiện: Kinh phí thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư

vào nông nghiệp nông thôn quy định tại Nghị quyết này trong giai đoạn 2020-

2025 được lồng ghép cùng với kinh phí thực hiện hỗ trợ cho doanh nghiệp theo

các chính sách được quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 27/4/2018

của Chính phủ. Ngân sách tỉnh dành tối thiểu 5% vốn chi ngân sách địa phương

hàng năm cho ngành nông nghiệp để thực hiện hỗ trợ cho các dự án đầu tư theo

quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ và hỗ

trợ cho các dự án đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này.