vanban.org

Điều 1. Thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020 với một số nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 87/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 23/2024/NQ-HĐND · 26/09/2024
Quảng Nam Ban hành 04/07/2013 Hiệu lực 14/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 87/2013/NQ-HĐND Về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020 · 87/2013/NQ-HĐND
07/10/2024số 23/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 14/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 87/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020 với một số nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

- Xây dựng ổn định và nâng cao chất lượng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh, bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp dịch vụ môi trường đáp ứng mục tiêu sản xuất kinh doanh lâm nghiệp có hiệu quả và bền vững; phấn đấu đến năm 2015, đưa độ che phủ của rừng toàn tỉnh đạt 50% và đến cuối năm 2020 đạt trên 52%.

- Hình thành các vùng rừng kinh tế tập trung, đáp ứng phần lớn nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh; phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 8% diện tích đất có rừng trồng sản xuất được cấp chứng chỉ rừng bền vững theo tiêu chuẩn, tiêu chí của Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC).

- Thực hiện lồng ghép chương trình phát triển lâm nghiệp với các chương trình phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa.

2.Nhiệm vụ chủ yếu

a) Bảo vệ rừng:

- Quản lý, bảo vệ toàn bộ diện tích đất có rừng, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng của rừng đặc dụng, phòng hộ và rừng sản xuất.

- Khoán quản lý, bảo vệ rừng: 2.123.145 lượt ha, trong đó: giai đoạn 2011 – 2015 bình quân 169.000 ha/năm, giai đoạn 2016 - 2020 bình quân 256.000 ha/năm.

b) Phát triển rừng:

- Khoanh nuôi tái sinh rừng bình quân 23.200 ha/năm.

- Trồng rừng tập trung giai đoạn 2011 - 2020: 177.316 ha, bình quân 17.730 ha/năm, trong đó:

+ Trồng rừng đặc dụng: 130 ha;

+ Trồng rừng phòng hộ: 6.668 ha, gồm: trồng mới 3.031 ha, cải tạo rừng kém chất lượng 3.637 ha;

+ Trồng rừng sản xuất: 170.518 ha, gồm: trồng mới 27.493 ha, trồng lại rừng sau khai thác 115.951 ha, trồng cao su trên đất lâm nghiệp 27.073 ha.

- Trồng cây phân tán: 18 triệu cây, bình quân 1,8 triệu cây/năm.

- Nuôi dưỡng rừng: 1.650 lượt ha; bình quân 165 ha/năm.

- Giao rừng và cho thuê rừng: 358.990 ha, bình quân 72.000 ha/năm.

- Cấp chứng chỉ rừng (FSC) cho 10.000 ha rừng trồng sản xuất, trong đó đã được cấp 1.050 ha.

c) Khai thác và chế biến lâm sản:

- Khai thác gỗ rừng trồng: 151.510 ha (bao gồm cả diện tích tỉa thưa rừng trồng phòng hộ và khai thác cây trồng phân tán), bình quân 15.150 ha/năm; sản lượng 11.378.350 m3, bình quân năm 1.137.800 m3/năm.

- Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Nhựa thông 8080 tấn (808 tấn/năm); mủ cao su 40.760 tấn (4.070 tấn/năm); song mây 12.510 tấn (1.250 tấn/năm), đót 3.320 tấn (332 tấn/năm).

- Chế biến gỗ xây dựng, đồ mộc dân dụng 695.050 m3 (69.500 m3/năm) dăm gỗ và nguyên liệu bột giấy 10.683.300 tấn (1.068.000 tấn/năm).

d) Xây dựng cơ sở hạ tầng:

- Xây dựng vườn ươm: 14 vườn.

- Xây dựng đường lâm nghiệp: 275 km; sửa chữa đường lâm nghiệp: 500 km.

- Xây dựng trạm bảo vệ rừng: 11 trạm; chòi canh lửa: 11 cái; băng cản lửa: 100 km.

3. Điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng

(Có phục lục kèm theo)