vanban.org

Điều 4. Nội dung ngân sách địa phương bảo đảm hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia đối với giống cây nông nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản — Nghị quyết 86/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 30/12/2025 Hiệu lực 09/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số '86/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 · 86/2025/NQ-HĐND
09/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Phê duyệt nội dung và quy định mức chi được ngân sách địa phương bảo đảm hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 · 07/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 86/2025/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung ngân sách địa phương bảo đảm hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia đối với giống cây nông nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản

1. Ngân sách địa phương đảm bảo 100% kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống do Ủy ban nhân dân các cấp hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý và tổ chức thực hiện, gồm:

a) Nhập nội, mua bản quyền giống mới đối với những giống trong nước chưa có.

b) Bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội do các đơn vị thực hiện nhưng không quá 25 triệu đồng/cây.

c) Chăm sóc vườn cây đầu dòng để cung cấp vật liệu nhân giống do các đơn vị thực hiện nhưng không quá 60 triệu đồng/01ha và chỉ hỗ trợ 01 năm đầu thực hiện.

d) Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống đối với các công nghệ đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

đ) Nhập công nghệ sản xuất giống theo giá trị chuyển nhượng bản quyền, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia nước ngoài để tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có).

e) Đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ nhân giống nhưng không quá 50 triệu đồng/dự án

g) Kiểm soát chất lượng giống nhưng không quá 100 triệu đồng/dự án.

h) Kiểm tra, giám sát thực hiện và tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quyết định 703/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh.

2. Ngân sách địa phương hỗ trợ một phần chi phí sản xuất giống thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống do Ủy ban nhân dân các cấp hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý và tổ chức thực hiện, gồm:

a) Đối với lĩnh vực trồng trọt:

Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống, sản xuất giống siêu nguyên chủng, giống bố mẹ dùng để sản xuất hạt lai F1 nhưng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/dự án.

Hỗ trợ 30% chi phí sản xuất hạt lai F1, chi phí sản xuất cây giống từ vườn cây đầu dòng nhưng mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/dự án.

b) Đối với lĩnh vực chăn nuôi: Hỗ trợ 10% chi phí sản xuất giống bố mẹ nhưng mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/dự án.

c) Đối với lĩnh vực thủy sản: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống nhưng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/dự án.