vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 86/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/07/2021 Thay thế: 12/2021/NQ-HĐND · 29/06/2021
Trà Vinh Ban hành 12/07/2019 Hiệu lực 22/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 12/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 86/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 86/2019/NQ-HĐND
09/07/202112/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND Phê duyệt chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 24/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 86/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Đội tuyển tỉnh;

b) Đội tuyển trẻ tỉnh;

c) Đội tuyển năng khiếu các cấp;

d) Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đội tuyển cấp huyện).

2. Đối tượng áp dụng

a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao;

b) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao.

3. Nguồn kinh phí để chi chế độ dinh dưỡng

- Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp.

- Nguồn xã hội hóa và khuyến khích các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên
thể thao.

4. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng

Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, huấn luyện và thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên cụ thể như sau:

a) Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện: Là số ngày huấn luyện viên vận động viên có mặt thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức chi cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển Mức ăn hàng ngày
1 Đội tuyển tỉnh 220.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 175.000
3 Đội tuyển cấp huyện; Đội tuyển năng khiếu các cấp 130.000

Riêng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao thuộc nhóm có khả năng giành huy chương được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt trong thời gian tập trung tập luyện để chuẩn bị tham dự Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Đại hội thể thao châu Á (Asiad), Đại hội thể thao thế giới (Olympic Games) theo quy định tại điểm a, khoản 1, điều 3 Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; trong thời gian hưởng chế độ theo thông báo triệu tập để tập luyện và thi đấu của cơ quan có thẩm quyền, các vận động viên, huấn luyện viên không được hưởng chế độ quy định tại điểm a, Khoản 4, Điều 1 của Nghị quyết này.

b) Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu, mức chi cụ thể:         

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển Mức ăn hàng ngày
1 Đội tuyển tỉnh 290.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 220.000
3 Đội tuyển cấp huyện; Đội tuyển năng khiếu các cấp 220.000

Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, huấn luyên viên, vận động viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại điểm b, Khoản 4, Điều 1 của
Nghị quyết này).

c) Chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu áp dụng theo quy định tại điểm a, điểm b, Khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết này.