Điều 1. Thông qua quy định mức thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa qua khu vực các cửa khẩu của tỉnh Quảng Bình và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp thu phí như sau:
1. Mức thu
| TT | Phương tiện | Đơn vị tính | Mức thu phí |
| I | Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu | ||
| 1 | Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn | đồng/xe/lượt | 50.000 |
| 2 | Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/xe/lượt | 100.000 |
| 3 | Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20 Feet | đồng/xe/lượt | 200.000 |
| 4 | Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40 Feet | đồng/xe/lượt | 300.000 |
| II | Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan | ||
| 1 | Phương tiện vận tải chở hàng hóa là quặng các loại | ||
| 1.1 | Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn | đồng/xe/lượt | 200.000 |
| 1.2 | Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/xe/lượt | 300.000 |
| 1.3 | Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20 Feet | đồng/xe/lượt | 700.000 |
| 1.4 | Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40 Feet | đồng/xe/lượt | 1.200.000 |
| 2 | Phương tiện vận tải chở hàng hóa khác | ||
| 2.1 | Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn | đồng/xe/lượt | 200.000 |
| 2.2 | Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/xe/lượt | 300.000 |
| 2.3 | Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20 Feet | đồng/xe/lượt | 600.000 |
| 2.4 | Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40 Feet | đồng/xe/lượt | 1.000.000 |
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ có phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan qua khu vực các cửa khẩu đất liền của tỉnh Quảng Bình (trừ hàng hóa viện trợ, cứu trợ thiên tai, hàng hóa quân sự).
- Đơn vị thu phí: Giao Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Bình chủ trì, phối hợp với Cục Hải quan, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thu phí.
2. Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu: Để lại 10% số phí thu được cho đơn vị thu để phục vụ cho công tác thu phí và duy tu, bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh bến bãi khu vực cửa khẩu; số còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh, giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn thu này, trong đó tập trung ưu tiên chi đầu tư phát triển đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại khu vực các cửa khẩu.