Điều 2. Giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội và cơ cấu tiền lương, quỹ tiền thưởng
1. Phê duyệt giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội năm học 2025-2026 và giá dịch vụ từ năm học 2026-2027 (chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
2. Đối với giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội năm học 2025-2026:
a) Giá dịch vụ giáo dục điều chỉnh theo quy mô lớp/cơ sở giáo dục (Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp), Giá dịch vụ giáo dục điều chỉnh theo quy mô học sinh (trẻ em) bình quân/lớp (Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp). Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 04/10/2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
b) Đối với các cơ sở giáo dục có quy mô số lớp/cơ sở giáo dục, số học sinh (trẻ em) bình quân/lớp đặc thù và các cơ sở giáo dục khi thực hiện giá theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này sau khi trừ quỹ lương và quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ, chi khác còn lại không đảm bảo chi khác tối thiểu thì giá đặt hàng được tính trên cơ sở Quỹ tiền lương, tiền công và quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ + Chi khác tối thiểu x 90%. Trong đó:
Mức chi khác tối thiểu đối với trẻ em mầm non: 2.000.000 đồng/trẻ em/năm học; học sinh tiểu học: 1.500.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học cơ sở: 1.900.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học phổ thông: 2.000.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh khuyết tật học hòa nhập: 6.200.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học phổ thông hệ chuyên: 9.000.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh phổ thông dân tộc nội trú: 10.000.000 đồng/học sinh/năm học.
Quỹ tiền lương, tiền công và quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ, bao gồm:
Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp của số biên chế thực có mặt tính đến thời điểm đặt hàng (không vượt quá số biên chế được duyệt): Được xác định trên cơ sở mức lương thực tế theo ngạch, bậc, chức vụ, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ.
Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển dụng: Được xác định theo mức lương cơ sở, hệ số lương bậc 1 (hệ số thấp nhất trong các ngạch lương) và các khoản đóng góp theo chế độ.
Quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ.
3. Hệ số điều chỉnh đối với giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội từ năm học 2026-2027:
a) Hệ số điều chỉnh giá theo quy mô lớp/cơ sở giáo dục (Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp)
| Cấp Mầm non | ||||
| Quy mô lớp/cơ sở giáo dục | Dưới 5 lớp | Từ 5 đến 8 lớp | Từ 9 đến 14 lớp | Từ 15 lớp trở lên |
| Hệ số điều chỉnh giá | Đặc thù | 1,30 | 1,10 | 1,00 |
| Cấp Tiểu học | ||||
| Quy mô lớp/cơ sở giáo dục | Dưới 5 lớp | Từ 5 đến 9 lớp | Từ 10 đến 19 lớp | Từ 20 lớp trở lên |
| Hệ số điều chỉnh giá | Đặc thù | 1,30 | 1,15 | 1,00 |
| Cấp Trung học cơ sở | |||
| Quy mô lớp/cơ sở giáo dục | Dưới 8 lớp | Từ 8 đến 14 lớp | Từ 15 lớp trở lên |
| Hệ số điều chỉnh giá | Đặc thù | 1,27 | 1,00 |
| Cấp Trung học phổ thông | ||||
| Quy mô lớp/cơ sở giáo dục | Dưới 8 lớp | Từ 8 đến 14 lớp | Từ 15 đến 29 lớp | Từ 30 lớp trở lên |
| Hệ số điều chỉnh giá | Đặc thù | 1,10 | 1,05 | 1,00 |
Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục có học sinh khuyết tật học hòa nhập áp dụng hệ số điều chỉnh quy định đối với cấp học cao nhất.
Không áp dụng đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú; cơ sở giáo dục có lớp trung học phổ thông hệ chuyên.
b) Hệ số điều chỉnh giá theo quy mô học sinh (trẻ em) bình quân/lớp (Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp)
| Cấp học Mầm non | |||||||
| Quy mô trẻ em bình quân/lớp | Dưới 15 trẻ em | Từ 15 đến 19 trẻ em | Từ 20 đến 24 trẻ em | Từ 25 đến 29 trẻ em | Từ 30 đến 34 trẻ em | Từ 35 đến 39 trẻ em | Từ 40 trẻ em trở lên |
| Hệ số điều chỉnh giá | Đặc thù | 1,67 | 1,25 | 1,00 | 0,98 | 0,96 | 0,95 |
| Cấp phổ thông | ||||||||
| Quy mô học sinh bình quân/lớp | Dưới 20 học sinh | Từ 20 đến 24 học sinh | Từ 25 đến 29 học sinh | Từ 30 đến 34 học sinh | Từ 35 đến 39 học sinh | Từ 40 đến 45 học sinh | Từ 46 đến 50 học sinh | Từ 51 học sinh trở lên |
| Hệ số điều chỉnh giá cấp Tiểu học | Đặc thù | 1,60 | 1,33 | 1,14 | 1,00 | 0,97 | 0,94 | 0,92 |
| Hệ số điều chỉnh giá cấp trung học cơ sở | Đặc thù | 1,60 | 1,33 | 1,14 | 1,00 | 0,97 | 0,95 | 0,93 |
| Hệ số điều chỉnh giá Trung học phổ thông | Đặc thù | 1,80 | 1,50 | 1,29 | 1,13 | 1,00 | 0,97 | 0,95 |
Đối với các lớp trong cơ sở giáo dục dạy học sinh khuyết tật học hòa nhập tính hệ số điều chỉnh cho học sinh bình thường theo số học sinh bình quân (gồm cả học sinh khuyết tật)/lớp.
Không áp dụng đối với học sinh phổ thông dân tộc nội trú; học sinh trung học phổ thông hệ chuyên, học sinh khuyết tật học hòa nhập.
4. Đối với các cơ sở giáo dục có quy mô số lớp/cơ sở giáo dục, số học sinh (trẻ em) bình quân/lớp đặc thù và các cơ sở giáo dục khi thực hiện giá từ năm học 2026-2027 theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này sau khi trừ quỹ lương, quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ, chi khác còn lại không đảm bảo chi khác tối thiểu thì giá đặt hàng được tính trên cơ sở quỹ tiền lương, tiền công, quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ + Chi khác tối thiểu x 90%. Trong đó:
a) Mức chi khác tối thiểu đối với trẻ em mầm non: 2.300.000 đồng/trẻ em/năm học; học sinh tiểu học: 1.800.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học cơ sở: 2.200.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học phổ thông: 2.300.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh khuyết tật học hòa nhập: 6.000.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học phổ thông hệ chuyên: 9.000.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh phổ thông dân tộc nội trú: 10.000.000 đồng/học sinh/năm học.
b) Quỹ tiền lương, tiền công và quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ; bao gồm:
Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp của số biên chế thực có mặt tính đến thời điểm đặt hàng (không vượt quá số biên chế được duyệt): Được xác định trên cơ sở mức lương thực tế theo ngạch, bậc, chức vụ, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ;
Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển dụng: Được xác định theo mức lương cơ sở, hệ số lương bậc 1 (hệ số thấp nhất trong các ngạch lương) và các khoản đóng góp theo chế độ;
Quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ.