vanban.org

Điều 2. Giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội và cơ cấu tiền lương, quỹ tiền thưởng — Nghị quyết 85/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/07/2026 Hiệu lực 25/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 85/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội và cơ cấu tiền lương, quỹ tiền thưởng

1. Phê duyệt giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội năm học 2025-2026 và giá dịch vụ từ năm học 2026-2027 (chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).

2. Đối với giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội năm học 2025-2026:

a) Giá dịch vụ giáo dục điều chỉnh theo quy mô lớp/cơ sở giáo dục (Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp), Giá dịch vụ giáo dục điều chỉnh theo quy mô học sinh (trẻ em) bình quân/lớp (Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp). Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 04/10/2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố.

b) Đối với các cơ sở giáo dục có quy mô số lớp/cơ sở giáo dục, số học sinh (trẻ em) bình quân/lớp đặc thù và các cơ sở giáo dục khi thực hiện giá theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này sau khi trừ quỹ lương và quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ, chi khác còn lại không đảm bảo chi khác tối thiểu thì giá đặt hàng được tính trên cơ sở Quỹ tiền lương, tiền công và quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ + Chi khác tối thiểu x 90%. Trong đó:

Mức chi khác tối thiểu đối với trẻ em mầm non: 2.000.000 đồng/trẻ em/năm học; học sinh tiểu học: 1.500.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học cơ sở: 1.900.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học phổ thông: 2.000.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh khuyết tật học hòa nhập: 6.200.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học phổ thông hệ chuyên: 9.000.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh phổ thông dân tộc nội trú: 10.000.000 đồng/học sinh/năm học.

Quỹ tiền lương, tiền công và quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ, bao gồm:

Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp của số biên chế thực có mặt tính đến thời điểm đặt hàng (không vượt quá số biên chế được duyệt): Được xác định trên cơ sở mức lương thực tế theo ngạch, bậc, chức vụ, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ.

Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển dụng: Được xác định theo mức lương cơ sở, hệ số lương bậc 1 (hệ số thấp nhất trong các ngạch lương) và các khoản đóng góp theo chế độ.

Quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ.

3. Hệ số điều chỉnh đối với giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội từ năm học 2026-2027:

a) Hệ số điều chỉnh giá theo quy mô lớp/cơ sở giáo dục (Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp)

Cấp Mầm non
Quy mô lớp/cơ sở giáo dục Dưới 5 lớp Từ 5 đến 8 lớp Từ 9 đến 14 lớp Từ 15 lớp trở lên
Hệ số điều chỉnh giá Đặc thù 1,30 1,10 1,00
Cấp Tiểu học
Quy mô lớp/cơ sở giáo dục Dưới 5 lớp Từ 5 đến 9 lớp Từ 10 đến 19 lớp Từ 20 lớp trở lên
Hệ số điều chỉnh giá Đặc thù 1,30 1,15 1,00
Cấp Trung học cơ sở
Quy mô lớp/cơ sở giáo dục Dưới 8 lớp Từ 8 đến 14 lớp Từ 15 lớp trở lên
Hệ số điều chỉnh giá Đặc thù 1,27 1,00
Cấp Trung học phổ thông
Quy mô lớp/cơ sở giáo dục Dưới 8 lớp Từ 8 đến 14 lớp Từ 15 đến 29 lớp Từ 30 lớp trở lên
Hệ số điều chỉnh giá Đặc thù 1,10 1,05 1,00

Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, cơ sở giáo dục có học sinh khuyết tật học hòa nhập áp dụng hệ số điều chỉnh quy định đối với cấp học cao nhất.

Không áp dụng đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú; cơ sở giáo dục có lớp trung học phổ thông hệ chuyên.

b) Hệ số điều chỉnh giá theo quy mô học sinh (trẻ em) bình quân/lớp (Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp)

Cấp học Mầm non
Quy mô trẻ em bình quân/lớp Dưới 15 trẻ em Từ 15 đến 19 trẻ em Từ 20 đến 24 trẻ em Từ 25 đến 29 trẻ em Từ 30 đến 34 trẻ em Từ 35 đến 39 trẻ em Từ 40 trẻ em trở lên
Hệ số điều chỉnh giá Đặc thù 1,67 1,25 1,00 0,98 0,96 0,95
Cấp phổ thông
Quy mô học sinh bình quân/lớp Dưới 20 học sinh Từ 20 đến 24 học sinh Từ 25 đến 29 học sinh Từ 30 đến 34 học sinh Từ 35 đến 39 học sinh Từ 40 đến 45 học sinh Từ 46 đến 50 học sinh Từ 51 học sinh trở lên
Hệ số điều chỉnh giá cấp Tiểu học Đặc thù 1,60 1,33 1,14 1,00 0,97 0,94 0,92
Hệ số điều chỉnh giá cấp trung học cơ sở Đặc thù 1,60 1,33 1,14 1,00 0,97 0,95 0,93
Hệ số điều chỉnh giá Trung học phổ thông Đặc thù 1,80 1,50 1,29 1,13 1,00 0,97 0,95

Đối với các lớp trong cơ sở giáo dục dạy học sinh khuyết tật học hòa nhập tính hệ số điều chỉnh cho học sinh bình thường theo số học sinh bình quân (gồm cả học sinh khuyết tật)/lớp.

Không áp dụng đối với học sinh phổ thông dân tộc nội trú; học sinh trung học phổ thông hệ chuyên, học sinh khuyết tật học hòa nhập.

4. Đối với các cơ sở giáo dục có quy mô số lớp/cơ sở giáo dục, số học sinh (trẻ em) bình quân/lớp đặc thù và các cơ sở giáo dục khi thực hiện giá từ năm học 2026-2027 theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này sau khi trừ quỹ lương, quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ, chi khác còn lại không đảm bảo chi khác tối thiểu thì giá đặt hàng được tính trên cơ sở quỹ tiền lương, tiền công, quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ + Chi khác tối thiểu x 90%. Trong đó:

a) Mức chi khác tối thiểu đối với trẻ em mầm non: 2.300.000 đồng/trẻ em/năm học; học sinh tiểu học: 1.800.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học cơ sở: 2.200.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học phổ thông: 2.300.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh khuyết tật học hòa nhập: 6.000.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học phổ thông hệ chuyên: 9.000.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh phổ thông dân tộc nội trú: 10.000.000 đồng/học sinh/năm học.

b) Quỹ tiền lương, tiền công và quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ; bao gồm:

Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp của số biên chế thực có mặt tính đến thời điểm đặt hàng (không vượt quá số biên chế được duyệt): Được xác định trên cơ sở mức lương thực tế theo ngạch, bậc, chức vụ, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ;

Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển dụng: Được xác định theo mức lương cơ sở, hệ số lương bậc 1 (hệ số thấp nhất trong các ngạch lương) và các khoản đóng góp theo chế độ;

Quỹ tiền thưởng theo quy định của Chính phủ.