vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND

Quảng Ninh Ban hành 14/11/2025 Hiệu lực 25/11/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị quyết số 85/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi cho Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Hội đồng rtuw vấn cấp tỉnh; lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trong các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2025-2030 · 85/2025/NQ-HĐND
19/07/202616/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 25/11/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết quy định mức chi cho các chuyên gia, cá nhân, tổ chức (không bao gồm các cá nhân thuộc các sở, ban, ngành, địa phương thuộc tỉnh) khi tham gia Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, Hội đồng tư vấn phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh; lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập trong các dự án đầu tư, hồ sơ theo quy định hiện hành thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh được thành lập theo quy định của pháp luật thuộc các trường hợp sau:

a) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định số 12/2023/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.

Điểm b Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 16/2026/NQ-HĐND, hiệu lực từ 19/07/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thẩm định tài nguyên theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và điểm c khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

d) Giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 6 Điều 28 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

đ) Tư vấn về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp tỉnh.

e) Lấy ý kiến, tổ chức chuyên gia tư vấn độc lập cho các trường hợp theo quy định tại:

- Điểm b khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 20 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14.  
- Điểm c khoản 2 Điều 4 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và điểm  khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.  
- Khoản 7 Điều 4 Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 6 Điều 28 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Nghị quyết không điều chỉnh đối với các trường hợp:

a) Thẩm định hoặc có ý kiến công nghệ các dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định đầu tư; quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14.  

b) Dự án đầu tư được tiếp tục gia hạn thời hạn hợp đồng quy định tại điểm c khoản 11 Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.  

c) Kết quả giám định định lượng làm căn cứ để thu hồi đối với Nhà nước quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.