vanban.org

Điều 4. Chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh — Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Trà Vinh Ban hành 12/07/2019 Hiệu lực 22/07/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 85/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 85/2019/NQ-HĐND
22/07/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND Phê duyệt định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước · 01/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

1. Chi giải khát đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Mức chi 30.000 đồng/buổi/người.

2. Chi mời cơm

a) Đối với cơ quan cấp tỉnh, mức chi 300.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).

b) Đối với cơ quan các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện), mức chi 250.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).

c) Đối với cơ quan các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), mức chi 200.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).

3. Chi phiên dịch tiếng dân tộc trong trường hợp tiếp khách dân tộc thiểu số

Trong trường hợp phải đi thuê phiên dịch (dịch nói) từ Tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại, mức thuê phiên dịch áp dụng bằng mức thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại Nghị quyết số 59/2018/NQ-HĐND ngày 04/5/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Trà Vinh: Mức chi 130.000 đồng/người/ngày.

4. Kinh phí chi mời cơm, tiếp khách trong nước được thực hiện trong nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ mức chi quy định tại Khoản 2 Điều này quyết định cụ thể việc mời cơm khách và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị.