Điều 1. Quy định mức chi đảm bảo cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Mức chi này áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính, không bao gồm các hoạt động sau:
a) Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính Nhà nước, giữa cơ quan hành chính Nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
b) Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật Nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Phòng kiểm soát thủ tục hành chính.
b) Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (gọi tắt là UBND cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) có liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
3. Nội dung chi:
Nội dung chi cụ thể thực hiện theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính về quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
4. Mức chi:
a) Thuê chuyên gia lấy ý kiến theo văn bản: 600.000 đồng/văn bản.
b) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát TTHC tại các sở, ban, ngành và tại cấp huyện, cấp xã (danh sách cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC phải được UBND cấp tỉnh, huyện, xã phê duyệt):
- Cán bộ, công chức các sở, ban, ngành: 400.000 đồng/người/tháng.
- Cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã: 300.000 đồng/người/tháng.
- Các khoản chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính không quy định trong Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện phụ cấp được cấp từ nguồn ngân sách của địa phương theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành ngoài kinh phí khoán hoạt động hàng năm của các đơn vị.