Điều 2. Mức, thời gian và phương thức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ
Ngoài mức hỗ trợ quy định tại Nghị định số 159/2025/NĐ-CP và các quy định điều chỉnh hỗ trợ trong từng thời kỳ, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hỗ trợ thêm tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 31 và khoản 1 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể:
a) Hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là người thuộc hộ nghèo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có đăng ký thường trú trên địa bàn thành phố.
b) Hỗ trợ thêm 25% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là người thuộc hộ cận nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và người dân tộc thiểu số có đăng ký thường trú trên địa bàn thành phố.
c) Hỗ trợ thêm 15% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người tham gia bảo hiểm xã hội khác có đăng ký thường trú trên địa bàn thành phố.
2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất.
3. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực tế tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của từng đối tượng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
4. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP.