Điều 1. Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 cho các xã, thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc phân bổ
a) Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch thực hiện Chương trình 135 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.
c) Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.
2. Tiêu chí xác định điểm
a) Tiêu chí xác định điểm cho xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 (ĐX): Điểm của 01 xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 là tổng số điểm tính theo 02 tiêu chí, cụ thể:
| Tiêu chí | Điểm |
| 1. Tiêu chí số 1: Về số thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã thuộc diện đầu tư của Chương trình | |
| - Từ 8 thôn đặc biệt khó khăn trở xuống | 10 |
| - Từ 9 đến 11 thôn đặc biệt khó khăn | 11 |
| - Từ 12 đến 14 thôn đặc biệt khó khăn | 12 |
| - Từ 15 thôn đặc biệt khó khăn trở lên | 13 |
| 2. Tiêu chí số 2: Về tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 | |
| - Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã từ 65% trở xuống | 10 |
| - Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã trên 65% cứ thêm 10% được cộng thêm | 01 |
* Xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 thực hiện theo quy định tại Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Số thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 thực hiện theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
* Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo căn cứ quyết định phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.
b) Tiêu chí xác định điểm cho thôn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 (ĐT): Mỗi thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II, diện đầu tư của Chương trình 135 được tính 04 điểm.
* Thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 thực hiện theo quy định tại Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Chủ nhiệm, Bộ trưởng Ủy ban Dân tộc.
3. Định mức phân bổ vốn cho xã, thôn
a) Vốn đầu tư phát triển hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn:
- Vốn đầu tư phân bổ cho một xã được tính theo công thức sau:
VXĐT = x ĐX
- Vốn đầu tư phân bổ cho một thôn được tính theo công thức sau:
VTĐT = x ĐT
Trong đó:
+ VHĐT : Vốn đầu tư phân bổ cho huyện;
+ VXĐT : Vốn đầu tư phân bổ cho một xã;
+ VTĐT : Vốn đầu tư phân bổ cho một thôn;
+ Đ : Tổng điểm các xã, các thôn thuộc diện đầu tư của chương trình trên địa bàn huyện.;
+ ĐX : Điểm của một xã;
+ ĐT : Điểm của một thôn.
b) Vốn sự nghiệp:
- Tiểu dự án 1: Vốn duy tu bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng phân bổ bình quân cho các xã, thôn bản thuộc diện đầu tư của Chương trình theo tỷ lệ vốn của thôn bằng 1/5 vốn xã.
- Tiểu dự án 2: Vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn (sau đây gọi tắt là vốn hỗ trợ phát triển sản xuất).
VXPTSX = x ĐX
VTPTSX = x ĐT
Trong đó:
+ VHPTSX : Vốn hỗ trợ phát triển sản xuất NSTW tỉnh phân bổ cho huyện;
+ VXPTSX: Vốn hỗ trợ phát triển sản xuất phân bổ cho một xã;
+ VTPTSX: Vốn hỗ trợ phát triển sản xuất phân bổ cho một thôn;
+ Đ: Tổng điểm các xã, các thôn thuộc diện đầu tư của chương trình trên địa bàn huyện;
+ ĐX : Điểm của một xã;
+ ĐT : Điểm của một thôn.
4. Thời gian thực hiện: Từ thời điểm Nghị quyết có hiệu lực pháp luật.