vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bến thuyền trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau: — Nghị quyết 84/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Nam Ban hành 04/07/2013 Hiệu lực 14/07/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 84/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bến thuyền trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phí bến thuyền: Là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước mà các đối tượng sử dụng bến đò, bến tàu, bến thuyền không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất, mặt nước (gọi chung là bến thuyền) để phục vụ cho việc vận chuyển hành khách, hàng hóa phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng bến.

b) Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, cá nhân có phương tiện là tàu, thuyền, ca nô, đò, phà (gọi chung là thuyền) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng bến thuyền (tạm thời hoặc lâu dài) để phục vụ cho việc vận chuyển hành khách, hàng hóa.

c) Không thu phí đối với các trường hợp sau:

- Thuyền hoạt động tại các bến không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động;

- Thuyền phục vụ riêng cho việc đưa, đón học sinh;

- Thuyền của: Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Thanh tra Thủy sản thực hiện công vụ; thuyền công vụ của các cơ quan, đơn vị khác.

- Thuyền vào neo đậu để tránh bão.

d) Đơn vị thu phí: Cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giao nhiệm vụ thực hiện thu phí.

2. Quy định khung thu phí

a) Đối với thuyền chở khách, hàng hóa hoạt động tại các bến thuyền ngang:

- Từ 5 đến 7 chỗ ngồi: 500 - 1.000 đồng/lượt xuất bến.

- Từ 8 đến 12 chỗ ngồi: 1.000 - 1.500 đồng/lượt xuất bến.

- Từ 13 đến 25 chỗ ngồi: 1.500 - 4.000 đồng/lượt xuất bến.

- Từ 26 đến 40 chỗ ngồi: 4.000 - 6.000 đồng/lượt xuất bến.

- Từ 41 đến 50 chỗ ngồi: 6.000 - 8.000 đồng/lượt xuất bến.

- Trên 50 chỗ ngồi : 8.000 - 10.000 đồng/lượt xuất bến.

b) Đối với thuyền chở khách, hàng hóa hoạt động tại các bến thuyền dọc:

- Dưới 20 chỗ ngồi: 5.000 - 10.000 đồng/lượt xuất bến.

- Từ 20 đến 40 chỗ ngồi: 10.000 - 20.000 đồng/lượt xuất bến.

- Từ 41 đến 60 chỗ ngồi: 20.000 - 40.000 đồng/lượt xuất bến.

- Trên 60 chỗ ngồi: 40.000 - 60.000 đồng/lượt xuất bến.

c) Đối với thuyền du lịch chở khách hoạt động tại các bến thuyền:

- Dưới 20 chỗ ngồi: 15.000 - 25.000 đồng/lượt xuất bến.

- Từ 20 đến 40 chỗ ngồi: 25.000 - 45.000 đồng/lượt xuất bến.

- Từ 41 đến 60 chỗ ngồi: 45.000 - 75.000 đồng/lượt xuất bến.

- Trên 60 chỗ ngồi: 75.000 - 100.000 đồng/lượt xuất bến.

Khung thu phí bến thuyền trên là mức khung, tùy theo tình hình thực tế và điều kiện tại mỗi bến, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt mức thu phí cụ thể, phù hợp cho từng bến thuyền, nhưng không được vượt quá mức khung thu phí nêu trên.

3. Quy định tỷ lệ được trích để lại cho hoạt động thu phí

Đơn vị thu phí được để lại 10% số tiền phí; số tiền phí còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước.