Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, không bao gồm xe máy điện (sau đây gọi chung là xe mô tô).
2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện).
3. Các trường hợp miễn phí
a) Xe mô tô công vụ của lực lượng công an, quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Chính phủ về hộ nghèo.
4. Mức thu phí đối với xe mô tô
| Stt | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (đồng/năm) |
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | 50.000 |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | 100.000 |
| 3 | Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh | 2.160.000 |
5. Chế độ thu, nộp phí
a) Tổ chức được phép trực tiếp thu phí: UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã).
b) Phương thức thu, nộp phí:
- UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn, bản) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn và tổ chức thu phí (mẫu số 02/TKNP kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC).
- Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:
+ Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì kê khai nộp phí cả năm 2013, mức thu phí là 12 tháng.
+ Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau: Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm (chậm nhất là ngày 31/7 hàng năm); thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
c) Chứng từ thu phí: Do Cục Thuế phát hành:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã liên hệ trực tiếp với Chi cục Thuế các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) để mua chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước .
- Khi thực hiện thu phí, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện quyết toán biên lai thu phí theo quy định của pháp luật.
d) Miễn nộp phí: Đối với các hộ nghèo thuộc đối tượng miễn nộp phí: UBND các cấp xã có trách nhiệm kê khai chi tiết từng hộ nghèo có xe mô tô được miễn nộp phí, để tổng hợp báo cáo với UBND cấp huyện và làm cơ sở đối chiếu với cơ quan Công an quản lý đăng ký phương tiện.
6. Quản lý và sử dụng phí
a) Đối với công tác thu:
- Tại phường, thị trấn: Được trích 10% trên số phí thu được, trong đó: 9% (chín phần trăm) để tại phường, thị trấn phục vụ cho công tác thu; 1% (một phần trăm) để chi cho công tác chỉ đạo, tổng hợp, theo dõi và báo cáo về việc thu phí sử dụng đường bộ của các huyện, thành phố (do Phòng Tài chính - Kế hoạch mở Tài khoản tại Kho bạc nhà nước huyện, thành phố).
- Tại các xã được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên số phí thu được. Trong đó: 18% (mười tám phần trăm) để tại xã phục vụ cho công tác thu; 2% (hai phần trăm) để chi cho công tác chỉ đạo, tổng hợp, theo dõi và báo cáo về việc thu phí sử dụng đường bộ của các huyện, thành phố (do Phòng Tài chính - Kế hoạch mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước huyện, thành phố).
b) Số thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (sau khi trừ chi phí phục vụ công tác thu quy định tại điểm a, khoản 6, Điều này) được quản lý, sử dụng như sau: 100% nộp vào ngân sách các huyện, thành phố để cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới.