Điều 11. Hồ sơ nhân sự trình Hội đồng xem xét đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
1. Hồ sơ nhân sự trình Hội đồng xem xét đề đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 107 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân gồm:
a) Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đối với trường hợp miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân, trong đó nêu rõ lý do của việc đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán;
b) Các tài liệu chứng minh lý do đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (nếu có);
c) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, cấp có thẩm quyền.
2. Hồ sơ nhân sự trình Hội đồng xem xét đề đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân gồm:
a) Bản tự kiểm điểm của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Biên bản họp xét kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có hành vi vi phạm kỷ luật của Hội đồng kỷ luật;
c) Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (nếu có);
d) Quyết định kỷ luật của người hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (nếu có);
d) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, cấp có thẩm quyền.
Trường hợp Thẩm phán không làm bản tự kiểm điểm thì hồ sơ gồm có các tài liệu quy định tại các điểm b, c, d và đ của khoản này.
3. Hồ sơ nhân sự trình Hội đồng đề nghị xem xét miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
4. Đối với Thẩm phán đương nhiên được miễn nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 107 hoặc đương nhiên bị cách chức theo quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân thì không phải lập hồ sơ đề nghị Hội đồng xem xét. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Quốc hội, Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trường hợp Thẩm phán đương nhiên được miễn nhiệm, bị cách chức khi có yêu cầu.