vanban.org

Điều 1. Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án nhóm C quy mô nhỏ theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình như sau: — Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/05/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 123/2022/NQ-HĐND · 04/05/2022
Hòa Bình Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án nhóm C quy mô nhỏ theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 83/2017/NQ-HĐND
14/05/2022123/2022/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án nhóm C quy mô nhỏ theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình như sau:

1. Phạm vi hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ

a) Phạm vi hỗ trợ

Phạm vi hỗ trợ đối với dự án nhóm C quy mô nhỏ (có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 quy định tại Khoản 1 Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 161/2016/NĐ- CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.

b) Đối tượng hỗ trợ

Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư các xã trên địa bàn huyện có công trình được thực hiện quy định cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.

2. Nội dung và định mức hỗ trợ

a) Chi phí Ban quản lý xã

Xác định theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, điều chỉnh với hệ số K=0,8.

Mức chi phí Ban quản lý xã được tính bằng tỷ lệ (%) của tổng chi phí xây dựng trong hồ sơ xây dựng công trình (chưa có thuế giá trị gia tăng) được duyệt và được quy định theo từng loại công trình cụ thể như sau:

- Công trình dân dụng bằng 2,63%.

- Công trình giao thông bằng 2,35%.

- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 2,49%.

- Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 2,21%.

b) Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình (thay cho Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) được tính bằng tỷ lệ % của tổng chi phí xây dựng trong hồ sơ xây dựng công trình (chưa có thuế giá trị gia tăng).

Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành được tính theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:

- Đối với công trình có tổng mức đầu tư < 1,0 tỷ đồng.

+ Công trình dân dụng bằng 5,2%.

+ Công trình giao thông bằng 4,32 %.

+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 4,96%.

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 4,64%.

- Đối với công trình có tổng mức đầu tư từ 1 tỷ đồng đến < 3 tỷ đồng

+ Công trình dân dụng bằng 3,76%.

+ Công trình giao thông bằng 2,88%.

+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 3,52%.

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 3,36%.

- Đối với công trình có tổng mức đầu tư từ 3 tỷ đồng đến < 5,0 tỷ đồng.

+ Công trình dân dụng bằng 3,56%.

+ Công trình giao thông bằng 2,52%.

+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 3,32%.

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 3,04%.

c) Chi phí khảo sát (nếu có): Dự toán chi phí khảo sát xây dựng lập theo quy định hiện hành hoặc giá thỏa thuận, đảm bảo hợp lý và tiết kiệm (thấp hơn giá trong định mức đơn giá được quy định tại Quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ xây dựng về định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng; Thông tư hướng dẫn số 01/2017/TT-BXD ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng).

d) Chi phí giám sát đầu tư của cộng đồng xã.

Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã được hưởng chi phí giám sát bằng 1,2% chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng).

đ) Chi phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình (thay cho báo cáo kinh tế - kỹ thuật).

Chi phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình điều chỉnh với hệ số K=0,8  trên chi phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể bằng  0,0152% /Tổng mức đầu tư.

3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 đến năm 2020.