vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau: — Nghị quyết 83/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2016 Thay thế: 12/2016/NQ-HĐND · 05/08/2016
Tiền Giang Ban hành 11/07/2014 Hiệu lực 21/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 22/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 14/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 83/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 83/2014/NQ-HĐND
16/08/201612/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/07/2014Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 166/2008/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 166/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 122/2006/NQ-HĐND Về việc thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 122/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 83/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí

Những cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu

Mức thu lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh cụ thể như sau:

STT Công việc thực hiện Mức thu (đồng/trường hợp)
I Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã  
1 Đăng ký nhận cha, mẹ, con 15.000
2 Đăng ký việc giám hộ  
  - Đăng ký việc giám hộ 8.000
  - Đăng ký thay đổi, chấm dứt giám hộ 8.000
3 Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 3.000/1 bản sao
4 Xác nhận các giấy tờ hộ tịch 5.000
5 Xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài 8.000
6 Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác, gồm: xác định cha, mẹ, con (do Tòa án xác định); thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật, chấm dứt nuôi con nuôi 8.000
II Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện  
1 Cấp lại bản chính Giấy Khai sinh 15.000
2 Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 5.000/1 bản sao
3 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính 28.000
III Đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp  
1 Đăng ký nhận con ngoài giá thú 1.500.000
2 Cấp lại bản chính Giấy Khai sinh 75.000
3 Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch 8.000/1 bản sao
4 Xác nhận các giấy tờ hộ tịch 15.000
5 Đăng ký việc giám hộ  
  - Đăng ký việc giám hộ 75.000
  - Đăng ký thay đổi, chấm dứt giám hộ 75.000
6 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính 75.000
7 Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: khai sinh; kết hôn; nhận cha, mẹ, con 75.000
8 Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài 75.000
IV Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân tỉnh  
  Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài 1.500.000

3. Quản lý và sử dụng lệ phí

a) Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch tổ chức thu lệ phí thì phải nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch ủy quyền thu lệ phí thì cơ quan được ủy quyền thu lệ phí được để lại 100% lệ phí thu được để phục vụ cho công tác tổ chức thu lệ phí và hỗ trợ công tác đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật.

Số tiền lệ phí được trích để lại cho cơ quan thu được quản lý, sử dụng theo chế độ quy định hiện hành.

c) Lập dự toán và quyết toán thu, chi lệ phí đăng ký hộ tịch: hàng năm cùng với việc lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, cơ quan tổ chức thu lệ phí lập dự toán thu, chi lệ phí hộ tịch gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.