Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ nuôi trồng thủy sản trên biển
a) Hỗ trợ lồng bằng vật liệu nhựa HDPE hoặc vật liệu tiên tiến có tính năng tương đương.
Hỗ trợ 40% chi phí đầu tư lồng bằng vật liệu nhựa HDPE hoặc vật liệu tiên tiến có tính năng tương đương. Mức hỗ trợ tối đa 400 triệu đồng/hệ thống lồng.
b) Hỗ trợ công nghệ Internet vạn vật (IoT); ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý môi trường và cho ăn tự động; hệ thống quan trắc, giám sát môi trường tự động; công nghệ số trong quản lý sản xuất và truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong quản lý nuôi trồng thủy sản trên biển.
- Hỗ trợ 40% chi phí trang thiết bị, phần mềm điều khiển. Mức hỗ trợ tối đa: 400 triệu đồng/cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biển.
c) Hỗ trợ chứng nhận VietGAP/ASC và GlobalGAP
- Hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận lần đầu. Mức hỗ trợ tối đa: 300 triệu đồng/cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biển.
- Hỗ trợ 50% chi phí duy trì hằng năm. Mức hỗ trợ tối đa: 100 triệu đồng/cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biển.
2. Hỗ trợ nuôi trồng thủy sản nước lợ
a) Hỗ trợ công nghệ nuôi ít phát thải
- Bao gồm: Hệ thống nuôi trồng thủy sản tuần hoàn (RAS); công nghệ Biofloc (BFT).
- Hỗ trợ 40% chi phí trang thiết bị, phần mềm điều khiển. Mức hỗ trợ tối đa: 300 triệu đồng/cơ sở nuôi trồng thủy sản nước lợ.
b) Hỗ trợ ứng dụng hệ thống công nghệ giám sát, quan trắc môi trường tự động và quản lý nuôi trồng thủy sản nước lợ
- Bao gồm: Hệ thống quan trắc, cảnh báo (DO, pH, nhiệt độ, độ mặn); camera giám sát; phần mềm quản lý dữ liệu;…
- Hỗ trợ 40% chi phí trang thiết bị, phần mềm điều khiển. Mức hỗ trợ tối đa: 300 triệu đồng/cơ sở nuôi trồng thủy sản nước lợ.
c) Hỗ trợ chứng nhận VietGAP/ASC và GlobalGAP
- Hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận lần đầu. Mức hỗ trợ tối đa: 300 triệu đồng/cơ sở nuôi trồng thủy sản nước lợ.
- Hỗ trợ 50% chi phí duy trì hằng năm. Mức hỗ trợ tối đa: 100 triệu đồng/cơ sở nuôi trồng thủy sản nước lợ.
3. Hỗ trợ nuôi trồng thủy sản nước ngọt
a) Hỗ trợ ứng dụng hệ thống công nghệ giám sát, quan trắc môi trường tự động và quản lý nuôi thủy sản lồng bè trên hồ chứa.
- Bao gồm: Hệ thống quan trắc, cảnh báo (DO, pH, nhiệt độ, tốc độ dòng chảy); camera giám sát; phần mềm quản lý dữ liệu;…
- Hỗ trợ 40% chi phí trang thiết bị, phần mềm điều khiển. Mức hỗ trợ tối đa: 200 triệu đồng/cơ sở nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
b) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ nuôi thủy sản đặc sản (cá Tầm, cá Chình, tôm Càng xanh, cá Lăng nha, cá Chép giòn).
- Bao gồm: Hệ thống công nghệ cung cấp oxy; thiết bị điều tiết nhiệt độ nước; máy cho ăn thông minh;… tích hợp công nghệ IoT, AI.
- Hỗ trợ 40% chi phí trang thiết bị, phần mềm điều khiển. Mức hỗ trợ tối đa: 400 triệu đồng/cơ sở nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
c) Hỗ trợ chứng nhận VietGAP/ASC và GlobalGAP
- Hỗ trợ 100% chi phí chứng nhận lần đầu. Mức hỗ trợ tối đa: 200 triệu đồng/cơ sở nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
- Hỗ trợ 50% chi phí duy trì hằng năm. Mức hỗ trợ tối đa: 60 triệu đồng/cơ sở nuôi trồng thủy sản nước ngọt.