vanban.org

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau: — Nghị quyết 82/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/10/2026
Đồng Tháp Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 82/2021/NQ-HĐND Về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 82/2021/NQ-HĐND
05/10/202657/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 94/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 94/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 82/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải ra, vào cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

b) Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải ra, vào cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; cơ quan tổ chức, quản lý, sử dụng phí và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Mức thu phí:

Đơn vị tính: đồng/xe/lần ra vào 

STT PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ MỨC THU
A Xe chở khách thông thường, xe chở khách
I Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi 30.000
II Xe ô tô từ 12 chỗ đến 30 chỗ ngồi 40.000
II Xe ô tô từ 31 chỗ ngồi trở lên 50.000
B Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khấu, nhập khẩu (phương tiện vận tải hàng hóa hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan, hàng hóa quá cảnh)
1 Xe ô tô tải và xe chuyên dùng thuộc loại vận tải hàng hóa có tải trọng dưới 02 tấn 30.000
2 Xe ô tô tải và xe chuyên dùng thuộc loại vận tải hàng hóa có tải trọng từ 02 đến dưới 04 tấn 40.000
3 Xe ô tô tải và xe chuyên dùng thuộc loại vận tải hàng hóa có tải trọng từ 04 đến dưới 10 tấn 50.000
4 Xe ô tô tải và xe chuyên dùng thuộc loại vận tải hàng hóa có tải trọng từ 10 đến dưới 18 tấn; Xe chở hàng bằng container 20 feet 80.000
5 Xe ô tô tải và xe chuyên dùng thuộc loại vận tải hàng hóa có tải trọng từ 18 tấn trở lên; Xe chở hàng bằng container 40 feet 160.000

3. Đối tượng miễn nộp phí

Xe công vụ bao gồm: xe của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoàn thể (không bao gồm xe của doanh nghiệp nhà nước) đi công tác, xe của Chính quyền các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia và xe nước thứ 03 đi công tác đến Đồng Tháp; xe cứu thương, xe cứu hỏa; xe chở hàng viện trợ, cứu trợ thiên tai, dịch bệnh, hàng hóa quân sự.

4. Quản lý và sử dụng phí

a) Cơ quan thu phí được trích để lại 90% tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ, nộp 10% tiền thu phí còn lại vào ngân sách nhà nước.

b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp không đề cập tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định của Luật phí và lệ phí năm 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.