Điều 15. Một số chế độ, chính sách phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện
1. Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân liên quan đối với các văn bản có nội dung phức tạp: Mức chi từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng/người/văn bản.
2. Chế độ tặng quà các ngày lễ, tết được thực hiện cho các đối tượng sau: Các đối tượng chính sách được quy định tại Khoản 1, Điều 2 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, có đóng góp đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân; gia đình liệt sỹ, hộ nghèo, nạn nhân chất độc màu da cam có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như trại điều dưỡng thương binh, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới, hải đảo …, khi đoàn tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà (Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định).
Mức tặng quà cho tập thể cao nhất là 1.000.000 đồng/lần; cho các cá nhân mức cao nhất là 500.000 đồng/lần. Mỗi năm không quá 30.000.000 đồng.
3. Chế độ tặng quà lưu niệm:
Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, giúp việc cho Hội đồng nhân dân được tặng quà lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, mức chi như sau:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân: 1.000.000 đồng/người.
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, giúp việc cho Hội đồng nhân dân: 500.000 đồng/người.
4. Chế độ thăm hỏi trợ cấp:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện khi ốm đau được chi tiền thăm hỏi 1.000.000 đồng/người/lần. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi trợ cấp không vượt quá 3.000.000 đồng/người/lần, chi không quá 2 lần/người/năm.
b) Chi thăm hỏi các vị nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện khi ốm đau: 1.000.000 đồng/người/lần, chi không quá 2 lần/người/năm.
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân, nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện đương nhiệm nếu từ trần thì gia đình được hỗ trợ mai táng phí: 2.000.000 đồng/người.
d) Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đối với cán bộ, công chức, người lao động trực tiếp giúp việc Hội đồng nhân dân được áp dụng như đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.
5. Chi may trang phục: Trong mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện được cấp tiền may 02 bộ trang phục, trị giá mỗi bộ 3.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ; cán bộ, chuyên viên trực tiếp giúp việc Hội đồng nhân dân được cấp tiền may trang phục: 3.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
6. Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện đi học tập kinh nghiệm và trao đổi kỹ năng hoạt động: Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện căn cứ điều kiện kinh phí và nhu cầu thực tiễn hằng năm để lập kế hoạch, dự toán cụ thể và phê duyệt thực hiện. Mức chi trả theo chế độ công tác phí quy định hiện hành.
7. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện được khoán cấp tài liệu bao gồm: Công báo, báo Nhân dân, báo địa phương, phí khai thác internet theo mức khoán bằng 200.000 đồng/người/tháng. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện chuyên trách: 300.000 đồng/người/tháng (nếu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện đồng thời là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thì khoản chi trên do Hội đồng nhân dân tỉnh chi trả).
8. Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hằng năm: Ngoài các chế độ theo quy định (nếu có), đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng hằng năm theo mức là 1.500.000 đồng/người/năm, riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ bằng 50% mức chi trên (Nếu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện đồng thời là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thì khoản chi trên do Hội đồng nhân dân tỉnh chi trả).
9. Chế độ công tác phí: Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, các đối tượng làm nhiệm vụ do Hội đồng nhân dân cấp huyện triệu tập được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định của pháp luật hiện hành.