Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Về bảo hiểm y tế
a) Đảng viên có từ 30 năm tuổi Đảng trở lên, có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa có thẻ bảo hiểm y tế.
b) Cựu Thanh niên xung phong, có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa có thẻ bảo hiểm y tế.
c) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Chính phủ, có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa có thẻ bảo hiểm y tế.
d) Học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục phổ thông, học viên đang theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh; học sinh, sinh viên đang theo học trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh Hưng Yên, có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa có thẻ bảo hiểm y tế.
đ) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ, có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa có thẻ bảo hiểm y tế.
e) Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi, có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa có thẻ bảo hiểm y tế.
g) Chức việc, chức sắc thuộc tổ chức tôn giáo được Nhà nước công nhận, có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa có thẻ bảo hiểm y tế.
h) Người khuyết tật, có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa có thẻ bảo hiểm y tế.
i) Người tham gia các tổ thu gom rác tại các thôn, tổ dân phố, khu phố, có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa có thẻ bảo hiểm y tế.
2. Về bảo hiểm xã hội tự nguyện
Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo tiêu chí chuẩn nghèo, cận nghèo do Chính phủ quy định, có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.