Điều 3. Nội dung chi và mức chi và nguyên tắc áp dụng
1. Nội dung chi
Nội dung chi hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao các cấp của thành phố Hà Nội và chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi tham gia các giải thi đấu thể dục thể thao cho mọi người, bao gồm:
a) Chi thực hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao;
b) Chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại;
c) Chi thù lao sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn đối với đại hội thể dục, thể thao, hội thi thể thao toàn quốc;
d) Chi dịch thuật;
đ) Các khoản chi khác phục vụ công tác tổ chức giải thi đấu thể thao;
e) Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi tham gia các giải thi đấu thể dục thể thao cho mọi người.
2. Mức chi
a) Mức chi thực hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;
b) Mức chi chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi tham gia các giải thi đấu thể dục thể thao cho mọi người được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này;
c) Chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này là người Việt Nam được thực hiện trong thời gian tham gia giải thi đấu và tối đa không quá 02 ngày trước ngày thi đấu, 01 ngày sau ngày thi đấu. Mức chi tiền ăn thực hiện theo chế độ phụ cấp lưu trú; mức chi tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC; Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị của Thành phố, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND;
d) Người thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi đi công tác phục vụ đại hội, giải thi đấu được hưởng chế độ tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại theo quy định tại Thông tư số 117/2025/TT-BTC hoặc theo chế độ phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC; Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND;
đ) Đối với quan chức, trọng tài, giám sát người nước ngoài; trọng tài, giám sát người Việt Nam do liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc tế phong cấp và điều động, việc chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại thực hiện theo thực tế nhưng mức tối đa không vượt quá quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
e) Chi thù lao sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn đối với đại hội thể dục, thể thao, hội thi thể thao toàn quốc thực hiện theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác;
g) Chi dịch thuật thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 35/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
h) Đối với các khoản chi khác chưa được quy định mức chi tại Thông tư số 117/2025/TT-BTC và các văn bản pháp luật khác, việc thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, trên cơ sở khối lượng công việc thực tế, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và quy định của pháp luật về đấu thầu, bao gồm: Chi tổ chức lễ khai mạc, bế mạc, trang trí, thuê trang phục, đạo cụ; Chi thuê phương tiện truyền thông, tuyên truyền, họp báo, hội nghị, hội thảo, tập huấn trọng tài; Chi phí đi lại đối với các đối tượng chưa quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ khoản này; thuê phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải; Chi làm huy chương, cờ, cúp; Chi in vé, giấy mời; Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu; Chi khám phân loại thương tật đối với các giải thể thao dành cho người khuyết tật; Các khoản chi khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Nguyên tắc áp dụng
a) Đối tượng được hưởng chế độ thực hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu thể thao phải được xác định trong quyết định, kế hoạch hoặc danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tiền bồi dưỡng thực hiện nhiệm vụ được tính theo ngày làm nhiệm vụ thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận thi đấu thực tế. Số ngày làm nhiệm vụ, số buổi thi đấu, số trận thi đấu thực tế làm căn cứ thanh toán phải phù hợp với quyết định, kế hoạch hoặc danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
c) Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hưởng chế độ thực hiện nhiệm vụ khác nhau trong cùng thời gian làm nhiệm vụ thì chỉ được hưởng một mức cao nhất; không thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ trong thời gian đã được hưởng chế độ thực hiện nhiệm vụ tại giải thi đấu;
d) Việc thanh toán tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ, tiền đi lại phải bảo đảm không trùng lặp với chế độ công tác phí, phụ cấp lưu trú, tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ, tiền đi lại hoặc chế độ khác có cùng tính chất đã được ngân sách nhà nước, cơ quan, đơn vị hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm;
đ) Thời gian hưởng chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập luyện trước khi tham gia thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên căn cứ theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn, quyết định, kế hoạch hoặc danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tối đa không quá 30 ngày đối với thành viên đội thể thao Thành phố tham gia các giải thi đấu thể dục thể thao cho mọi người cấp khu vực, toàn quốc và tối đa không quá 20 ngày đối với thành viên đội thể thao cấp xã tham gia các giải thi đấu thể dục thể thao cho mọi người cấp Thành phố;
e) Chế độ khi tham gia thi đấu các giải thi đấu thể dục thể thao cho mọi người cấp Thành phố, khu vực, toàn quốc được áp dụng theo thời gian thực tế tham gia thi đấu, căn cứ kế hoạch thi đấu, điều lệ giải và quyết định của cấp có thẩm quyền;
g) Trường hợp huấn luyện viên đã được hưởng chế độ tiền dinh dưỡng hoặc chế độ có tính chất tương tự tại cơ quan, đơn vị công tác theo quy định của Nhà nước thì không tiếp tục hưởng chế độ quy định tại Nghị quyết này.