vanban.org

Điều 6. Chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp — Nghị quyết 81/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2026
Đồng Tháp Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 81/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 81/2021/NQ-HĐND
02/01/202640/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 81/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

1.     Nguyên tắc hỗ trợ di dời

a)      Mỗi cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị quyết này chỉ được ngân sách hỗ trợ một lần.

b)      Chính sách quy định tại Điều này không áp dụng cho những cơ sở chăn nuôi được hưởng chính sách hỗ trợ tương tự từ các quy định, chính sách khác của Tỉnh và Trung ương.

c)      Việc hỗ trợ được thực hiện sau khi chủ cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi tại Điều 4 Quy định này (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý địa bàn nơi cơ sở chăn nuôi cũ và cơ sở chăn nuôi mới) sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

2.      Điều kiện hỗ trợ di dời

Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi (trừ cơ sở nuôi chim yến) đã xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực và nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi thực hiện xong việc di dời đến địa điểm phù hợp.

3.      Nội dung và mức hỗ trợ

a)      Định mức hỗ trợ: Chủ cơ sở chăn nuôi được hỗ trợ 50% hiện trạng cơ sở chăn nuôi cũ theo đơn giá cơ sở tối đa được quy định. Cụ thể như sau:

Chăn nuôi nông hộ, đơn giá cơ sở tối đa: 10 triệu đồng/cơ sở;

Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ, đơn giá cơ sở tối đa: 40 triệu đồng/cơ sở;

Chăn nuôi trang trại quy mô vừa, đơn giá cơ sở tối đa: 100 triệu đồng/cơ sở;

Chăn nuôi trang trại quy mô lớn, đơn giá cơ sở tối đa: 200 triệu đồng/cơ sở.

b)     Thời gian di dời và tỷ lệ hỗ trợ: Dựa vào đơn giá cơ sở tối đa được quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và thời gian di dời. Cụ thể như sau:

Cơ sở chăn nuôi thực hiện di dời từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 sẽ được hỗ trợ 50% theo đơn giá cơ sở tối đa quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Cụ thể: Chăn nuôi nông hộ, hỗ trợ tối đa: 5 triệu đồng/cơ sở; Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ, hỗ trợ tối đa: 20 triệu đồng/cơ sở; chăn nuôi trang trại quy mô vừa, hỗ trợ tối đa: 50 triệu đồng/cơ sở; chăn nuôi trang trại quy mô lớn, hỗ trợ tối đa: 100 triệu đồng/cơ sở.

Cơ sở chăn nuôi thực hiện di dời từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 sẽ được hỗ trợ 40% theo đơn giá cơ sở tối đa quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Cụ thể: Chăn nuôi nông hộ, hỗ trợ tối đa: 4 triệu đồng/cơ sở; chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ, hỗ trợ tối đa: 16 triệu đồng/cơ sở; chăn nuôi trang trại quy mô vừa, hỗ trợ tối đa: 40 triệu đồng/cơ sở; chăn nuôi trang trại quy mô lớn, hỗ trợ tối đa: 80 triệu đồng/cơ sở.

Cơ sở chăn nuôi thực hiện di dời từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ được hỗ trợ 30% theo đơn giá cơ sở tối đa quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Cụ thể: Chăn nuôi nông hộ, hỗ trợ tối đa: 3 triệu đồng/cơ sở; chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ, hỗ trợ tối đa: 12 triệu đồng/cơ sở; chăn nuôi trang trại quy mô vừa, hỗ trợ tối đa: 30 triệu đồng/cơ sở; chăn nuôi trang trại quy mô lớn, hỗ trợ tối đa: 60 triệu đồng/cơ sở.