Điều 1. Quy định về Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; Phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm; yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Đối tượng miễn nộp phí:
a) Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:
- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.
- Điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
b) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
- Các cá nhân, pháp nhân khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng điều chỉnh quy định tại Điều 4, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 25/12/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.
- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của người được giao thực hiện nhiệm vụ.
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên.
3. Nội dung thu và mức thu:
a) Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án):
Mức thu phí: 20.000 đồng/hồ sơ.
b) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
| TT | Nội dung thu | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Đăng ký giao dịch bảo đảm | 70.000 |
| 2 | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | 60.000 |
| 3 | Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký | 50.000 |
| 4 | Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm | 20.000 |
4. Đơn vị tổ chức thu:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại cấp huyện.
5. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí:
a) Quản lý nguồn thu phí: Đơn vị thu được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho chi phí công tác thu; số thu 20% còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước;
b) Sử dụng nguồn thu phí được trích để lại:
- Chi thanh toán làm thêm giờ theo chế độ quy định.
- Chi phí văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện thoại theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
- Sửa chữa thường xuyên thiết bị trực tiếp phục vụ cho thu phí.
- Thực hiện cải cách tiền lương (nếu có).