vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ thu hút nhà khoa học và chuyên gia quốc tế đến nghiên cứu tại tỉnh — Nghị quyết 80/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Gia Lai Ban hành 16/07/2026 Hiệu lực 26/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 80/2026/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ thu hút nhà khoa học và chuyên gia quốc tế đến nghiên cứu tại tỉnh

1. Chi thù lao cho các nhà khoa học tham gia các nhóm nghiên cứu trọng điểm (có hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên), cụ thể:

a) Trưởng các nhóm nghiên cứu có trình độ Tiến sĩ được đào tạo ở nước ngoài và có kinh nghiệm nghiên cứu quốc tế: 55.000.000 đồng/tháng.

b) Nghiên cứu viên có trình độ Tiến sĩ: 40.000.000 đồng/tháng.

c) Nghiên cứu viên có trình độ Thạc sĩ: 20.000.000 đồng/tháng.

2. Hỗ trợ nghiên cứu sinh, học viên cao học (thực tập sinh) tham gia hoạt động của các nhóm nghiên cứu trọng điểm tại tỉnh:

a) Chi phí một vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông.

b) Hỗ trợ sinh hoạt phí trong thời gian không quá 12 tháng. Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/người/tháng.

3. Hỗ trợ chi phí mời nhà khoa học nước ngoài (trình độ Tiến sĩ) có thành tích nổi bật trong nghiên cứu khoa học quốc tế tham gia hợp tác nghiên cứu ngắn hạn tại các nhóm nghiên cứu trọng điểm tại tỉnh:

a) Chi phí một vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông đặc biệt (trừ các trường hợp là: Giáo sư, nhà khoa học đạt Nobel, Fields Medal và các giải thưởng khoa học quốc tế danh giá khác như Abel Prize, Turing Award, Breakthrough Prize, Wolf Prize, Dirac Prize, Kavli Prize hoặc các giải thưởng uy tín khác được hội đồng quốc tế công nhận được thanh toán hạng thương gia) và chi phí đi lại từ nơi ở tại Việt Nam đến sân bay và ngược lại.

b) Chi phí thuê chỗ ở, chi phí ăn hàng ngày: Áp dụng mức chi đối với khách mời quốc tế khác theo quy định tại khoản 5 Điều 4 và điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND trong thời gian tối đa 03 tháng.

4. Hỗ trợ chi phí tham dự và báo cáo kết quả nghiên cứu tại hội thảo khoa học quốc tế ở trong nước và nước ngoài. Thời gian giữa hai lần hỗ trợ liên tiếp đối với cùng một nhà khoa học không quá 01 lần/năm:

a) Một vé máy bay, phương tiện khác khứ hồi hạng phổ thông nội địa và từ Việt Nam đến nơi tổ chức hội nghị, hội thảo và chi phí đi lại từ nhà, nơi ở đến sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu và ngược lại: Thanh toán thực tế (theo chứng từ của đơn vị cung cấp dịch vụ).

b) Chi phí thuê chỗ ở, chi phí ăn hàng ngày, chi phí đi lại ở nước ngoài: Áp dụng quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

c) Chi phí thuê chỗ ở, chi phí ăn hàng ngày, chi phí đi lại ở trong nước: Áp dụng quy định tại khoản 5 Điều 4 và điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND.

d) Phí tham dự hội thảo khoa học quốc tế: Thanh toán thực tế (theo chứng từ của đơn vị tổ chức hội thảo).

5. Hỗ trợ phí tham gia thí nghiệm khoa học quốc tế để phục vụ cho các nội dung nghiên cứu của nhà khoa học thuộc các nhóm nghiên cứu trọng điểm tại tỉnh: Thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh theo thông báo thu phí do tổ chức quốc tế chủ trì thông báo.

6. Hỗ trợ chi phí quản lý 5% tổng kinh phí hỗ trợ nhưng không quá 125.000.000 đồng/năm.