vanban.org

Điều 1. Quy định mức phụ cấp, chế độ kiêm nhiệm của người hoạt động không chuyên trách; mức hỗ trợ, chế độ kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, xóm, bản, tiểu khu, tổ dân phố (gọi chung là bản) trên địa bàn tỉnh — Nghị quyết 80/2024/NQ-HĐND

Sơn La Ban hành 17/04/2024 Hiệu lực 01/05/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 80/2024/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp, chế độ kiêm nhiệm của người hoạt động không chuyên trách; mức hỗ trợ, chế độ kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La · 80/2024/NQ-HĐND
01/07/202483/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 01/05/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 80/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức phụ cấp, chế độ kiêm nhiệm của người hoạt động không chuyên trách; mức hỗ trợ, chế độ kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, xóm, bản, tiểu khu, tổ dân phố (gọi chung là bản) trên địa bàn tỉnh

1. Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở bản

STT Chức danh Mức phụ cấp (Mức lương cơ sở/người/tháng)
Bản loại 1 Bản loại 2 Bản loại 3
1 Bí thư Chi bộ 1,3 1,15 1,0
2 Trưởng bản 1,2 1,1 0,95
3 Trưởng Ban công tác Mặt trận 1,1 1,0 0,9

Người hoạt động không chuyên trách ở bản (thuộc xã) có từ 350 hộ gia đình trở lên; bản (thuộc phường, thị trấn) có từ 500 hộ gia đình trở lên; bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; bản thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới thì hưởng mức phụ cấp theo bản loại 1.

2. Mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở bản

a) Đối với bản

STT Chức danh Mức hỗ trợ (Mức lương cơ sở/người/tháng)
Bản loại 1 Bản loại 2 Bản loại 3
1 Phó Bí thư Chi bộ 0,3
2 Chi ủy viên 0,2
3 Phó Trưởng bản 0,3 0,28 0,26
4 Nhân viên thú y bản thuộc xã 0,2 0,18 0,16
5 Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ 0,2 0,18 0,16
6 Chi hội trưởng Chi hội Nông dân 0,2 0,18 0,16
7 Bí thư Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh 0,2 0,18 0,16
8 Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh 0,2 0,18 0,16
9 Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi 0,2 0,18 0,16
Điểm b Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 83/2024/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Quy định kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm

a) Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở bản, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo khoản 2 Điều 20 và khoản 4 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (kiêm nhiệm không quá 01 chức danh).

b) Bí thư chi bộ được bố trí đồng thời là Trưởng bản hoặc Bí thư chi bộ kiêm Trưởng ban Công tác Mặt trận. Người được bố trí đồng thời hoặc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo khoản 4 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.

c) Người hoạt động không chuyên trách ở bản được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở bản quy định tại khoản 2 Điều này (trường hợp Bí thư chi bộ đồng thời là Trưởng bản hoặc Bí thư chi bộ kiêm Trưởng ban Công tác Mặt trận được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở bản), được hưởng 100% mức hỗ trợ của từng chức danh kiêm nhiệm.