vanban.org

Điều 3. Tiêu chí định mức, phân bổ vốn — Nghị quyết Số: 80/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2024/NQ-HĐND · 11/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: Số: 01/2018/NQ-HĐND · 20/07/2018
Điện Biên Ban hành 09/12/2017 Hiệu lực 19/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số Số: 80/2017/NQ-HĐND Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · Số: 80/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết Số: 80/2017/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí định mức, phân bổ vốn

1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn bản đặc biệt khó khăn

a) Đối với các xã khu vực II không thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 nhưng có các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 thì áp dụng định mức phân bổ 200 triệu đồng/thôn, bản/năm; phân bổ không quá 04 thôn, bản/xã/năm.

b) Tiêu chí cụ thể đối với các xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135.

Tiêu chí 1: Tiêu chí về xã

Đối với xã Hệ số (H1)
Cứ mỗi xã khu vực III được tính 10
Cứ mỗi xã khu vực II biên giới được tính 9,5
Cứ mỗi xã khu vực I biên giới được tính 8,5

Tiêu chí 2: Tiêu chí về thôn, bản đặc biệt khó khăn

        Tiêu chí về thôn, bản đặc biệt khó khăn Hệ số (H2)
Cứ 01 thôn, bản đặc biệt khó khăn được tính 1,8

Tiêu chí 3: Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Hệ số (H3)
Thấp hơn tỷ lệ chung của cả tỉnh 0
Từ 1,00 lần đến 1,30 lần so với tỷ lệ chung của cả tỉnh 0,02
Cao hơn 1,30 lần đến dưới 1,55 lần so với tỷ lệ chung của cả tỉnh 0,03
Từ 1,55 lần trở lên so với tỷ lệ chung của cả tỉnh 0,04
Ghi chú: Tỷ lệ hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Tiêu chí 4: Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số

Tỷ lệ người dân tộc thiểu số của huyện Hệ số (H4)
Dưới 90% 0,03
Từ 90% đến dưới 95% 0,04
Từ 95% trở lên 0,05

- Phương pháp tính định mức phân bổ vốn

Số vốn phân bổ cho huyện “n”  bằng: Xn = K x Yn

Trong đó:

+ Xn: Số vốn phân bổ cho huyện “n”

+ K: Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 hệ số

                                        K = M : N 

 M: Tổng số vốn đầu tư phân bổ (Tổng số vốn đầu tư phát triển sau khi trừ số vốn đầu tư phân bổ theo điểm a khoản 1 Điều 1)

                    N: Tổng hệ số các tiêu chí của tất cả các huyện

          + Yn:  Tổng hệ số các tiêu chí của huyện “n”

                   Yn = (H1 + H2) x (1 + H3 + H4).

c) Kinh phí duy tu, bảo dưỡng hằng năm phân bổ cho từng huyện bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện đó.

2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn bản đặc biệt khó khăn

a) Đối với các xã khu vực II không thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 nhưng có các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 thì áp dụng định mức phân bổ 50 triệu đồng/thôn, bản/năm; phân bổ không quá 04 thôn, bản/xã/năm.

b) Đối với các xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135: Định mức phân bổ kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế cho các xã được áp dụng theo các tiêu chí và phương pháp tính như tiểu dự án 1 của Dự án 2 - Chương trình 135 nêu trên.

c) Nhân rộng mô hình giảm nghèo: Căn cứ nguồn kinh phí trung ương phân bổ hàng năm, nhu cầu và tình hình thực tế của từng cơ sở, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc phân bổ kinh phí thực hiện nhân rộng các mô hình cho từng huyện.