vanban.org

Điều 2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập — Nghị quyết 797/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 20/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 797/2025/NQ-HĐND., Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2025-2026 · 797/2025/NQ-HĐND
20/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Bình từ năm học 2024-2025 · 16/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Quy định mức học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2023-2024 · 16/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí và chính sách hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2022-2023. · 04/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 797/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập

1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2025-2026 như sau:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/người học/tháng

Số TT Cấp học Mức học phí theo vùng
Các phường Các xã
1 Mầm non 125 100
2 Tiểu học 125 100
3 Trung học cơ sở 125 100
4 Trung học phổ thông 195 180

2. Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (học online) tại cơ sở giáo dục công lập bằng 70% mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp học trực tuyến (online) mà số ngày học trong tháng trên 80% tổng số ngày học trung bình/tháng của năm học.

3. Cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học.

4. Mức học phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là mức ngân sách nhà nước thực hiện cấp bù tiền học phí cho cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.