Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục 06 - Quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động y tế - dân số trên địa bàn sử dụng kinh phí sự nghiệp thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc quy định một số nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố
1. Sửa đổi, bổ sung Phần I như sau:
“I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Quy định nội dung chi, mức chi các hoạt động y tế - dân số trên địa bàn sử dụng kinh phí sự nghiệp thành phố Hà Nội (bao gồm: y tế dự phòng; các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; các hoạt động kiểm nghiệm, xét nghiệm; các hoạt động an toàn thực phẩm; các hoạt động dân số; các hoạt động pháp y; các hoạt động giám định y khoa; các hoạt động y tế - dân số khác theo các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án)”.
2. Sửa đổi tên mục 2 như sau:
“2. Nội dung và mức chi đặc thù của một số hoạt động y tế - dân số”.
3. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại điểm d mục 2.1.3
“d) Chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi: Mức hỗ trợ bằng 2,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày, 22 ngày/tháng, 08 giờ/ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Trường hợp làm theo giờ thì mức chi trả được tính theo số giờ thực tế thực hiện, cụ thể bằng ((mức chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi theo ngày/8 giờ) x nhân số giờ thực tế thực hiện)”.
4. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại điểm b mục 2.1.4
“Chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi: Mức hỗ trợ bằng 2,5 lần mức lương tối thiểu vùng (tính theo ngày, 22 ngày/tháng, 08 giờ/ngày) do Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Trường hợp làm theo giờ thì mức chi trả được tính theo số giờ thực tế thực hiện, cụ thể bằng ((mức chi trả công người trực tiếp phun, tẩm hóa chất diệt muỗi theo ngày/8 giờ) x nhân số giờ thực tế thực hiện)”.
5. Sửa đổi mục 2.2.1
“2.2.1. Chi hỗ trợ cán bộ y tế cho trẻ uống hoặc tiêm vắc xin đủ liều theo quy định của hoạt động y tế - dân số:
a) Đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 3.000 đồng/trẻ/lần uống hoặc tiêm vắc xin;
b) Đối với các xã còn lại: 1.500 đồng/trẻ/lan uống hoặc tiêm vắc xin”.
6. Sửa đổi, bổ sung mục 2.2.2
“2.2.2. Chi hỗ trợ cán bộ y tế tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh cho trẻ trong 24 giờ đầu sau sinh tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế; tiêm một trong các loại vắc xin: viêm não Nhật Bản B, tả, thương hàn, sởi-rubella; DPT4 cho trẻ 18 tháng tuổi, vắc xin uốn ván-bạch hầu (Td) cho trẻ 7 tuổi; cho trẻ tiêm hoặc uống vắc xin trong các chiến dịch tiêm chủng bổ sung theo kế hoạch, chương trình, hướng dẫn hàng năm:
a) Đối với xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 4.000 đồng/trẻ/liều (lần tiêm);
b) Đối với các xã còn lại: 2.000 đồng/trẻ/liều (lần tiêm)”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm c mục 2.3.1
“c) Cấp miễn phí PTTT cho các đối tượng:
Đối tượng được cấp miễn phí PTTT: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ cung cấp PTTT miễn phí có trách nhiệm thống kê, ghi chép đầy đủ danh sách đối tượng theo hướng dẫn của đơn vị chủ trì hoạt động”.
8. Sửa đổi, bổ sung mục 2.6.3
“2.6.3. Về hỗ trợ hoạt động xây dựng lực lượng hiến máu dự bị để xây dựng ngân hàng máu sống: Nội dung và mức chi theo quy định tại Khoản 1.19 Mục 1 Phụ lục này, ngoài ra, còn được hỗ trợ kinh phí lập kế hoạch, chương trình, viết báo cáo: tối đa 500.000 đồng đối với cấp xã, tối đa 1.000.000 đồng đối với cấp Thành phố”.
9. Sửa đổi cụm từ “xã đặc biệt khó khăn”, “xã ĐBKK” thành “xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi” tại điểm a mục 1.19.2; tại điểm a mục 1.20.2; tại điểm d mục 2.1.1; tại điểm b, điểm c mục 2.1.2; tại điểm a mục 2.2.1; tại điểm a mục 2.2.2; tại điểm a mục 2.2.3; tại mục 2.2.4; tại mục 2.2.5; tại điểm c mục 2.3.5; tại mục 2.7.3.